Câu hỏi liên quan Tìm hợp lực của 3 lực đồng quy

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tìm hợp lực của 3 lực đồng quy

Advertisement

146 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có cùng độ lớn là 10 N.

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực F1 = F2 = 40 N, biết góc hợp bởi hai lực là alpha bằng 60 độ. Hợp lực của F1 và F2 là?

Cho hai lực , biết góc hợp bởi hai lực là . Hợp lực của

A. .

B.

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm hợp lực của hai lực khi:

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Hãy tìm hợp lực của hai lực khi

1. Hai lực hợp với nhau một góc

A. 200 N.

B. 120 N.

C. 150 N.

D. 40 N.

2. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. .

B. .

C. .

D. .

3. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. .

B.

C.

D. 400 N.

4. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 100 N.

B. .

C.

D. 400 N.

5. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 10 N.

B. 50 N.

C. 60 N.

D. 0 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn .

1. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong

A. [1 N; 7 N].

B. [8 N; 10 N].

C. [12 N; 20 N].

D. [12 N; 15 N].

2. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực .

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi:

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi

1. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B.

C. 60 N. 

D. .

2. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

3. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

4. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 30 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

5. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng

Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng

A. 6 N, 25 N, 10 N.

B. 4 N, 10 N, 24 N.

C. 4 N, 50 N, 5 N.

D. 5 N, 25 N, 30 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn của hợp lực F không thể bằng?

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực của chúng không thể bằng

A. 5 N.

B. 20 N.

C. 30 N.

D. 1 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Có 2 lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

Có 2 lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A. 20 N.

B. 16 N.

C. 2,5 N.

D. 1 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng?

Hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực có thể bằng

A. 1 N.

B. 15 N.

C. 2 N. 

D. 25 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2.

Cho hai lực đồng quy . Gọi α là góc hợp bởi . Nếu hợp lực có độ lớn thì

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.