Câu hỏi liên quan Tìm áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng.

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tìm áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng.

Advertisement

225 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 5 N và F2 = 7 N cùng chiều nhau.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực cùng chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là

A. 2 N.

B. 12 N.

C. 6 N.

D. 7 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?

Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai

A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.

B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác lực. 

C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần. 

D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương đương các lực thành phần. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng tổng hợp của hai lực vectơ F1, vectơ F2?

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng tổng hợp của hai lực ?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi có hai vectơ lực vectơ F1 và vectơ F2 đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực vectơ F có thể

Khi có hai vectơ lực , đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực có thể

A. có điểm đặt tại một đỉnh bất kì của hình bình hành.

B. có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.

C. có độ lớn .

D. cùng chiều với hoặc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang. Kết luận nào sau đây là sai?

Một vật đặt nằm yên trên mặt bàn ngang. Kết luận nào sau đây là sai?

A. Trọng lực tác dụng lên vật cân bằng với phản lực của mặt bàn.

B. Trọng lực tác dụng lên vật và phản lực của mặt bàn là cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton.

C. Áp lực của vật nén lên mặt bàn và phản lực của mặt bàn có độ lớn bằng nhau.

D. Áp lực của vật nén lên mặt bàn và phản lực của mặt bàn cân bằng nhau.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi một con ngựa kéo xe, lực làm cho con ngựa chuyển động về phía trước là

Khi một con ngựa kéo xe, lực làm cho con ngựa chuyển động về phía trước là 

A. lực mà ngựa tác dụng vào xe.

B. lực mà xe tác dụng vào ngựa.

C. lực mà ngựa tác dụng vào đất.

D. lực mà đất tác dụng vào ngựa.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ thì

A. lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực của đinh tác dụng vào búa.

B. lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực của đinh tác dụng vào búa.

C. lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.

D. tuỳ thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực của đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực của búa tác dụng vào đinh.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Newton có tính chất nào?

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Newton

A. tác dụng vào cùng một vật.

B. tác dụng vào hai vật khác nhau.

C. không bằng nhau về độ lớn.

D. bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một đèn tín hiệu giao thông ba màu được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể.

Một đèn tín hiệu giao thông ba màu được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể. Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB, A'B’ cách nhau 8 m. Đèn nặng 60 N được treo vào điểm giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng xuống 0,5 m. Tính lực căng của dây.

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật trọng lượng P = 20 N được treo vào dây AB = 2 m.

Một vật trọng lượng P = 20 N được treo vào dây AB = 2 m. Điểm treo (ở giữa) bị hạ xuống 1 đoạn CD = 5 cm. Lực căng dây là

A. 20 N.

B. 40 N.

C. 200 N.

D. 400 N.    

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.