Câu hỏi liên quan Đặc điểm của vật chuyển động thẳng chậm dần đều
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Đặc điểm của vật chuyển động thẳng chậm dần đều
Có 146 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Một người đẩy máy cắt cỏ có khối lượng 15 kg di chuyển với một lực có độ lớn không đổi bằng 80 N theo phương của giá đẩy như hình.
Một người đẩy máy cắt cỏ có khối lượng 15 kg di chuyển với một lực có độ lớn không đổi bằng 80 N theo phương của giá đẩy như hình. Biết góc tạo bởi giá đẩy và phương ngang là
. Nếu từ trạng thái nghỉ, người này tác dụng lực để tăng tốc cho máy đạt tốc độ 1,2 m/s trong 3 s thì độ lớn lực ma sát trong giai đoạn này gần với giá trị nào sau đây nhất?
A. 50,2 N.
B. 50,5 N.
C. 50,6 N.
D. 50,8 N.

Một ôtô có khối lượng m = 2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm là
Một ôtô có khối lượng 𝑚=2 tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường ngang với vận tốc 32,4 km/h. Cho
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc
thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho
. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
A. 100 m.
B. 150 m.
C. 200 m.
D. 250 m.
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là
. Cho
. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là
A. 50 m.
B. 150 m.
C. 200 m.
D. 100 m.
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là
. Cho
. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là
A. 20 s.
B. 10 s.
C. 30 s.
D. 25 s.
Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là
Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát là
và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho
. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là
A. 1000 N.
B. 1100 N.
C. 2000 N.
D. 1500 N.
Một ôtô khối lượng 2 tấn, bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s vận tốc đạt 10 m/s. Lực phát động và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên là
Một ôtô khối lượng 2 tấn, bắt đầu rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s vận tốc đạt 10 m/s. Bỏ qua ma sát, lực phát động tác dụng vào ôtô và quãng đường ôtô đi được trong thời gian trên có giá trị lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một quả bóng có khối lượng 200 g đang nằm trên sân cỏ. Ngay sau khi bị sút nó có vận tốc 20 m/s.
Một quả bóng có khối lượng 200 g đang nằm trên sân cỏ. Ngay sau khi bị sút nó có vận tốc 20 m/s. Biết thời gian va chạm là 0,02 s. Lực đá của cầu thủ có độ lớn là
A. 100 N.
B. 200 N.
C. 50 N.
D. 400 N.
Một ô tô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20 s vận tốc của xe là 15 m/s.
Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20 s vận tốc của xe là 15 m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng
,
. Hệ số ma sát của đường và lực ma sát lần lượt là:
A. 0,025; 900 N.
B. 0,035; 300 N.
C. 0,015; 600 N.
D. 0,045; 400 N.
Một chiếc xe nặng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều.
Một chiếc xe nặng 500 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1 m. Độ lớn lực hãm phanh bằng
A. 250 N.
B. 500 N.
C. 1000 N.
D. 1250 N.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.