Câu hỏi liên quan Trọng lực - Vật lý 10
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Trọng lực - Vật lý 10
Có 331 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc v = 72 km/h thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
Một ôtô có khối lượng 3 tấn đang đi với vận tốc
thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho
. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
A. 100 m.
B. 150 m.
C. 200 m.
D. 250 m.
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là
. Cho
. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là
A. 50 m.
B. 150 m.
C. 200 m.
D. 100 m.
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy đến lúc ngừng là
Một xe ôtô đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều do ma sát. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là
. Cho
. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là
A. 20 s.
B. 10 s.
C. 30 s.
D. 25 s.
Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát là 0,1 và khối lượng toa xe là 1 tấn. Lực kéo của đầu tàu là
Một đầu tàu kéo một toa xe chuyển động thẳng đều. Biết hệ số ma sát là
và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho
. Lực kéo của đầu tàu là
A. 1000 N.
B. 1100 N.
C. 2000 N.
D.1500 N.
Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là
Một đầu tàu kéo một toa xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều. Khi đi được 3 phút 20 giây thì toa xe đạt vận tốc 72 km/h. Biết hệ số ma sát là
và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho
. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là
A. 1000 N.
B. 1100 N.
C. 2000 N.
D. 1500 N.
Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng m = 100 g chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là
Dưới tác dụng của lực F, một vật có khối lượng
chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
. Cho
. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là
A. 0,01 N.
B. 0,02 N.
C. 0,03 N.
D. 0,04 N.
Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s^2 từ trạng thái đứng yên. Lực phát động tác dụng vào ôtô là
Một ôtô có khối lượng 500 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc
từ trạng thái đứng yên. Hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường là
. Cho
. Lực phát động tác dụng vào ôtô là
A. 300 N.
B. 500 N.
C. 600 N.
D. 150 N.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
A. 1,7 N.
B. 1,2 N.
C. 2,9 N.
D. 0,5 N.
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
Lực đẩy Archimedes tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng
A. trọng lượng của vật.
B. trọng lượng của chất lỏng.
C. trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
D. trọng lượng của phần vật nằm dưới mặt chất lỏng.
Một quả bóng bị chìm 1/2 trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng
Một quả bóng bị chìm ½ trong nước. Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả bóng có độ lớn bằng
A. ½ trọng lực tác dụng lên quả bóng.
B. trọng lực tác dụng lên quả bóng.
C. trọng lượng của phần nước có thể tích bằng ½ thể tích quả bóng.
D. trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích quả bóng.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.