Câu hỏi liên quan Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Tần số của chuyển động tròn đều - Vật lý 10

Advertisement

144 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Một vòng đu quay chuyển động tròn đều. Chu kì và bán kính vòng quay lần lượt là

Một vòng đu quay chuyển động tròn đều. Các cabin (xem như những chất điểm ở rìa vòng đu quay) có tốc độ là 0,38 m/s và đi được một góc trong 4 phút. Chu kì và bán kính vòng quay lần lượt là 

A. T = 8 phút và R ≈ 58 m.

B. T = 16 phút và R ≈ 112 m.

C. T = 16 phút và R ≈ 58 m.

D. T = 8 phút và R ≈ 112 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của kim giây và gia tốc hướng tâm của kim phút là

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số gia tốc hướng tâm của đầu kim giây và gia tốc hướng tâm của đầu kim phút là 

A. 2700.

B. 5400.

C. 1200.

D. 2400.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ dài của đầu kim giây và tốc độ dài của đầu kim phút là

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ dài của đầu kim giây và tốc độ dài của đầu kim phút là 

A. 90.

B. 100.

C. 110.

D. 80.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ góc của đầu kim giây và tốc độ góc của đầu kim phút là

Một đồng hồ có kim giây dài gấp 1,5 lần kim phút của nó. Tỉ số tốc độ góc của đầu kim giây và tốc độ góc của đầu kim phút là 

A. 40.

B. 10.

C.60.

D. 80.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và độ cao của vệ tinh là 400 km. Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một vệ tinh địa tĩnh lần lượt là:

Biết bán kính Trái Đất là 6400 km và độ cao của vệ tinh là 400 km. Tốc độ dài và gia tốc hướng tâm của một vệ tinh địa tĩnh lần lượt là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ dài của điểm trên vành đĩa là

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ dài của một điểm nằm trên vành đĩa là 

A. 1,6π m/s.

B. 3,2π m/s.

C. 6,4π m/s.

D. 1,6 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s.

Một đĩa tròn có bán kính 20 cm, quay đều được 16 vòng trong 4 s. Tốc độ góc của một điểm nằm trên vành đĩa là 

A. 16π rad/s.

B. 8π rad/s.

C. 2π rad/s.

D. π rad/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chuyển động tròn đều có vectơ vận tốc không đổi.

Chuyển động tròn đều có 

A. vectơ vận tốc không đổi.

B. chu kì tỉ lệ với thời gian chuyển động.

C. tốc độ phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

D. tốc độ góc phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?

Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều? 

A. Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện. 

B. Chuyển động của một quả bóng đang lăn đều trên mặt sân.

C. Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi xe đang chuyển động.

D. Chuyển động quay của vòng treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay đang quay đều.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m.

Một vật có khối lượng 100 g gắn vào đầu lò xo có chiều dài tự nhiên 20 cm, độ cứng 20 N/m. Cho vật quay tròn đều trong mặt phẳng ngang với tần số 60 vòng/phút. Tính độ dãn của lò xo. Lấy .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.