Câu hỏi liên quan Gia tốc - Vật lý 10
Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Gia tốc - Vật lý 10
Có 798 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Đối với vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, kết luận nào sau đây là sai?
Đối với vật chuyển động thẳng nhanh dần đều, kết luận nào sau đây là sai?
A. Vận tốc vật luôn dương.
B. Gia tốc vật không thay đổi.
C. Vận tốc và gia tốc của vật luôn cùng chiều.
D. Vận tốc vật luôn tăng một lượng bằng nhau sau một đơn vị thời gian.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, điều nào sau đây sai?
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, điều nào sau đây sai?
A. Toạ độ x là hàm số bậc hai theo thời gian.
B. Gia tốc a không đổi.
C. Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.
D. Tích số a.v không đổi.
Dựa vào đồ thị ở hình vẽ bên để trả lời 6 câu tiếp theo. Loại chuyển động trên đoạn AB là? Loại chuyển động trên đoạn BC là? Loại chuyển động trên đoạn CD là? Gia tốc trên mỗi đoạn là?
Dựa vào đồ thị ở hình vẽ bên để trả lời 6 câu tiếp theo

1. Loại chuyển động trên đoạn AB là
A. thẳng đều.
B. thẳng nhanh dần đều.
C. thẳng nhanh dần.
D. thẳng chậm dần đều.
2. Loại chuyển động trên đoạn BC là
A. thẳng đều.
B. thẳng nhanh dần.
C. thẳng nhanh dần đều.
D. thẳng chậm dần đều.
3. Loại chuyển động trên đoạn CD là
A. thẳng đều.
B. thẳng nhanh dần.
C. thẳng nhanh dần đều.
D. thẳng chậm dần đều.
4. Gia tốc trên mỗi đoạn AB, BC, CD là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
5. Công thức vận tốc trên mỗi đoạn AB, BC, CD là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
6. Đường đi trong suốt thời gian chuyển động là
A. 560 m.
B. 760 m.
C. 800 m.
D. 2600 m.
Hình bên cho biết đồ thị vận tốc - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng biến đổi đều.
Hình bên cho biết đồ thị vận tốc - thời gian của một ôtô chuyển động thẳng biến đổi đều. Phương trình vận tốc - thời gian của ôtô là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.

Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
Một ôtô rời bến chuyển động nhanh dần đều, sau 1 phút xe đạt vận tốc 43,2 km/h. Gia tốc và đoạn đường xe chạy được trong thời gian trên lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s^2. Thời gian từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng là?
Một ôtô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì tắt máy chuyển động chậm dần đều với gia tốc
. Thời gian từ lúc tắt máy đến lúc xe dừng là
A. 360 s.
B. 100 s.
C. 160 s.
D. 200 s.
Một chiếc xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đềuu với gia tốc 0,1 m/s^2. Đoạn đường xe đi được đến khi nó đạt vận tốc 4 m/s và thời gian đi hết đoạn đường này lần lượt là
Một chiếc xe bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
. Đoạn đường xe đi được đến khi nó đạt vận tốc 4 m/s và thời gian để đi hết đoạn đường này lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô đang đi với vận tốc 72 km/h thì chết máy, chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau 20 s. Gia tốc và quãng đường xe đi thêm cho tới khi dừng lại là?
Một ôtô đang đi với vận tốc 72 km/h thì chết máy, chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau 20 s. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm cho đến khi dừng lại lần lượt là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Một ôtô đang đi với vận tốc 72 km/h thì chết máy, chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau 20 s. Thời gian xe đi 8 m cuối là
Một ôtô đang đi với vận tốc 72 km/h thì chết máy, chuyển động thẳng chậm dần đều và dừng lại sau 20 s. Thời gian xe đi 8 m cuối là
A. 4 s.
B. 8 s.
C. 5 s.
D. 10 s.
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật. Phương trình nào sau đây là phương trình tọa độ của một vật chuyển động thẳng chậm dần đều?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Videos Mới
Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.