Câu hỏi liên quan Độ cao - Vật lý 10

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Độ cao - Vật lý 10

Advertisement

596 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là

Một vật rơi từ độ cao 180 m xuống đất. Quãng đường vật rơi sau 2 s và trong 2 s cuối cùng lần lượt là

A. 20 m và 55 m.

B. 5 m và 55 m.

C. 5 m và 100 m.

D. 20 m và 100 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy g = 10 m/s^2. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất?

Một vật rơi tự do từ độ cao 125 m. Lấy . Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi vật chạm đất:

A. 3 s; 30 m/s.

B. 4 s; 40 m/s.

C. 5 s; 50 m/s.

D. 6 s; 60 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng bao nhiêu?

Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Thời gian vật rơi tới mặt đất bằng:

A. 3 s.

B. 4,58 s.

C. 9 s.

D. 2,1 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Ga-li-lê (Galileo Galilei) thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56 m trên tháp nghiên Pi-da (Pisa) xuống đất.

Ga-li-lê thả quả đạn hình cầu từ độ cao 56 m trên tháp nghiêng Pi-da xuống đất. Tính thời gian quả đạn rơi. Biết .

A. 2,97 s.

B. 3,38 s.

C. 3,83 s.

D. 4,12 s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây là sai. Ở cùng một nơi vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ?

Phát biểu nào sau đây là sai.

A. Chuyển động rơi tự do là một chuyển động thẳng nhanh dần đều.

B. Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

C. Ở cùng một nơi, vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

D. Nếu loại bỏ sức cản thì vật được ném lên theo phương thẳng đứng cũng tuân theo các định luật của sự rơi tự do. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Cho g = 10 m/s^2. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Cho . Tính: 

a) Đoạn đường đi được trong giây thứ 7.

b) Trong 7 s cuối vật rơi được 385 m. Tìm thời gian rơi của vật.

c) Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với đất. Tìm thời gian để vật rơi được 20 m đầu.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 45 m so với đất. Lấy .

a) Tìm thời gian để vật rơi được 20 m đầu.

b) Tìm vận tốc sau 15 m đầu.

c) Tìm vận tốc vật chạm đất.

d) Tìm thời gian vật đi được trong 20 m cuối cùng.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá.

Một em bé đứng trên một tầng tháp cách mặt đất 45 m, thả rơi một hòn đá. Cho . Tìm:

a) Thời gian từ lúc thả đến lúc viên đá chạm đất.

b) Vận tốc của hòn đá khi chạm đất.

c) Quãng đường hòn đá đi được trong giây cuối cùng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định độ biến thiên động lượng của vật khi vật rơi.

Hòn bi thép có khối lượng 200g rơi tự do từ độ cao h=80cm
xuống mặt phẳng nằm ngang. Sau va chạm giữa hòn bi và mặt phẳng, hòn bi nằm yên trên mặt phẳng. Tính độ biến thiên động lượng của hòn bi. Lấy g=10 m/s2 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g.

Một con lắc đơn gồm một sợi dây nhẹ không co dãn dài , một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và chiều dương hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.