Thư Viện Biến Số Vật Lý

Tìm kiếm biến số vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Advertisement

6 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Suất điện động

E

 

Khái niệm:

Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

 

Đơn vị tính: Volt (V)

Xem chi tiết

Suất điện động của bộ nguồn

Eb

 

Khái niệm:

Suất điện động của bộ nguồn là kết quả của việc ghép các nguồn điện thành bộ (bộ nguồn điện) theo một trong các cách như: bộ nguồn nối tiếp, bộ nguồn song song, bộ nguồn hỗn hợp đối xứng.

 

Đơn vị tính: Volt (V)

 

Xem chi tiết

Suất điện động nhiệt điện

E

 

Khái niệm:

Cặp nhiệt điện là hai dây kim loại khác bản chất, hai đầu hàn vào nhau. Khi nhiệt độ hai mối hàn T1 và T2 khác nhau, trong mạch có suất điện động nhiệt điện.

 

Đơn vị tính: Volt (V)

 

Suất điện động nhiệt điện là gì ?

Xem chi tiết

Suất điện động cảm ứng - Vật lý 11

ec

 

Khái niệm:

Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

 

Đơn vị tính: Volt (V)

 

Xem chi tiết

Suất điện động tự cảm

etc

 

Khái niệm:

Suất điện động tự cảm là suất điện động sinh ra dòng điện tự cảm, tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

 

Đơn vị tính: Volt (V)

 

Xem chi tiết

Suất điện động tức thời, cực đại của máy phát điện - Vật lý 12

e, E0

 

Khái niệm:

- Suất điện động e biến thiên cùng tần số, chu kì và chậm pha π2 so với từ thông ϕ.

- Đối với máy phát 3 pha: e1 ,e2 ,e3 là ba suất điện động lệch pha nhau 120 ° và có cùng suất điện động cực đại E0.

 

 Đơn vị tính: Volt (V)

 

 

 

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.