Khái niệm:
là số vòng của cuộn dây sơ cấp.
Đơn vị tính: vòng

Có 162 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Khái niệm:
là số vòng của cuộn dây sơ cấp.
Đơn vị tính: vòng

Khái niệm:
là số vòng cuộn thứ cấp của máy biến áp.
Đơn vị tính: vòng

Khái niệm:
- là hiệu điện thế đầu ra, được đặt vào hai đầu cuộn thứ cấp của máy biến áp.
- Nếu hiệu điện thế cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp thì máy biến áp là máy tăng áp. Nếu hiệu điện thế cuộn thứ cấp của máy biến áp nhỏ hơn cuộn sơ cấp thì máy biến áp là máy hạ áp.
Đơn vị tính: Volt (V)

Khái niệm:
- là hiệu điện thế đầu vào, được đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp.
- Nếu hiệu điện thế cuộn thứ cấp lớn hơn cuộn sơ cấp thì máy biến áp là máy tăng áp. Nếu hiệu điện thế cuộn thứ cấp của máy biến áp nhỏ hơn cuộn sơ cấp thì máy biến áp là máy hạ áp.
Đơn vị tính: Volt (V)

Khái niệm:
là số vòng roto quay được trong 1 s.
Đơn vị tính: vòng/s

Khái niệm:
là cường độ dòng điện qua dây và hiệu điện thế dây là hiệu điện thế giữa hai dây .
Đơn vị tính: Ampe (A) và Volt (V)

Khái niệm:
là cường độ dòng điện chạy qua tải và hiệu điện thế pha là hiệu điện thế giữa hai đầu tải. Tùy theo cách chúng mắc sẽ tỉ lệ khác nhau với .
Đơn vị tính: Ampe (A) và Volt (V)

Khái niệm:
- Trong cách mắc mạch và tải hình sao, dây trung hòa sẽ giúp mạch không bị quá tải.
- Ta có: với là dòng qua các tải.
Đơn vị tính: Ampe (A)

Khái niệm:
- Khi truyền tải, do dây có điện trở nên hiệu điện thế nơi tiêu thụ sẽ bị giảm so với hiệu điện thế ban đầu.
- Ta có: với hiệu điện thế nơi đến.
Đơn vị tính: Volt (V)

Khái niệm:
Để truyền tải điện năng đi xa ta cần đặt vào máy phát điện một điện thế phát. Việc thay đổi hiệu điện thế phát giúp truyền tải tăng hiệu suất.
Đơn vị tính: Volt

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.