Thư Viện Biến Số Vật Lý

Tìm kiếm biến số vật lý từ lớp 6 tới lớp 12, ôn thi vật lý tốt nghiệp trung học phổ thông và đại học

Advertisement

169 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Lực ma sát - Vật lý 10

Fms

 

Khái niệm:

Lực ma sát là lực cản trở chuyển động của vật này so với vật khác. Nó xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc của hai vật.

Có ba loại lực ma sát đó là ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ.

Lực ma sát luôn ngược chiều chuyển động của vật và tác dụng lên cả hai vật, phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

Xem chi tiết

Khối lượng của Trái Đất - Vật lý 10

M

 

Khái niệm:

Khối lượng Trái Đất là một đơn vị khối lượng dùng trong thiên văn học, nó bằng chính khối lượng của Trái Đất. 

Khối lượng Trái Đất thường được lấy M 6.1024(kg). Tuy nhiên vẫn ưu tiên số liệu đề bài cho.

 

Đơn vị tính: Kilogram (kg)

 

Xem chi tiết

Bán kính Trái Đất - Vật lý 10

Rtrái đt

 

Khái niệm:

Bán kính Trái Đất là khoảng cách tính từ trung tâm lõi Trái Đất đến các điểm trên bề mặt Trái Đất.

Bán kính Trái Đất thường được lấy Rtrái đt  6400 (km). Tuy nhiên nên ưu tiên thông số đề bài cho.

 

Đơn vị tính: kilomet (km)

Xem chi tiết

Lực ma sát nghỉ - Vật lý 10

Fmsn

 

Khái niệm:

Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có ngoại lực tác dụng lên vật  có xu hướng làm cho vật chuyển động nhưng chưa đủ để thắng lực ma sát. Khi vật bắt đầu chuyển động lực ma sát nghỉ lớn nhất và bằng ngoại lực gây nên chuyển động.

 

Đơn vị tính: Newton (N).

 

Xem chi tiết

Lực ma sát nghỉ cực đại - Vật lý 10

FM

 

Khái niệm:

- Khi lực tác dụng song song với mặt tiếp xúc lớn hơn một giá trị nào đó thì vật sẽ trượt. Điều đó chứng tỏ lực ma sát nghỉ có độ lớn cực đại bằng giá trị này.

- Khi vật trượt thì lực ma sát trượt nhỏ hơn lực ma sát nghỉ cực đại.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

Xem chi tiết

Hệ số ma sát trượt - Vật lý 10

μt

 

Khái niệm:

- Hệ số ma sát trượt là hệ số tỉ lệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và độ lớn của áp lực.

- Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc. 

- Nó không có đơn vị và được dùng để tính độ lớn của lực ma sát trượt.

 

Đơn vị tính: không có

 

Xem chi tiết

Lực ma sát trượt - Vật lý 10

Fmst

 

Khái niệm: 

Lực ma sát trượt là lực ma sát sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên một bề mặt, thì bề mặt tác dụng lên vật tại chỗ tiếp xúc một lực ma sát trượt, cản trở chuyển động của vật trên bề mặt đó.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

Xem chi tiết

Lực ma sát lăn - Vật lý 10

Fmsl

Khái niệm:

Lực ma sát lăn là lực ma sát xuất hiện khi vật này lăn trên bề mặt của vật kia.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

Xem chi tiết

Lực đàn hồi - Vật lý 10

Fđh

 

Khái niệm: 

Lực đàn hồi là lực sinh ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Chẳng hạn, lực gây ra bởi một lò xo khi nó bị nén lại hoặc kéo giãn ra. Lực đàn hồi có xu hướng chống lại nguyên nhân sinh ra nó. 

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

Xem chi tiết

Lực hướng tâm - Vật lý 10

Fht

 

Định nghĩa: 

- Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

- Lực quán tính có thể gây biến dạng và gia tốc cho vật. Lực quán tính sẽ không có phản lực.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

LỰC HƯỚNG TÂM

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.