Công suất nhà máy
năng lượng của một phản ứng sinh ra
số hạt
khối lượng nhiên liệu
khối lượng mol
thời gian
Có 4 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Công suất nhà máy
năng lượng của một phản ứng sinh ra
số hạt
khối lượng nhiên liệu
khối lượng mol
thời gian
Chú thích:
: số hạt nhân ứng với khối lượng chất
: khối lượng chất
: số khối của nguyên tử
Lịch sử ra đời của hằng số Avogadro
Hằng số Avogadro cho chúng ta biết số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol. Chẳng hạn như có 7 ngày trong tuần thì 1 mole chất bất kì sẽ có nguyên tử/phân tử cấu tạo nên chất đó.
Người đầu tiên tìm và ước lượng con số này phải kể đến đó là Josef Loschmidt, một giáo viên trung học người Áo, sau này trở thành giáo sư tại Đại học Vienna. Năm 1865, Loschmidt sử dụng lý thuyết động học phân tử để ước tính số lượng của các hạt trong một centimet khối khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Con số lúc bấy giờ được gọi là hằng số Loschmidt và có giá trị là .
Avogadro sinh năm 1776 tại Ý, là con trai của một quan tòa. Sau khi tốt nghiệp cử nhân luật, ông làm thư ký cho tòa án tỉnh. Thật may mắn, Avogadro được sinh ra và lớn lên trong giai đoạn phát triển của Hóa học. Bằng tình yêu với Vật lý và Toán học, ông đã phát hiện ra định luật Avogadro "Ở cùng nhiệt độ và áp suất, những thể tích bằng nhau của mọi chất khí cùng chứa một số phân tử như nhau."
Định luật Avogadro ban đầu vấp phải sự phản đối quyết liệt của John Dalton và những nhà khoa học khác lúc bấy giờ. Mãi về sau, nhà bác học người Ý là Stanislao Cannizzaro mới quan tâm đến ý tưởng của Avogadro một cách xứng đáng, nhưng đáng buồn là lúc ấy Avogadro đã qua đời.
Định luật Avogadro đã đóng góp một lý thuyết quan trọng trong sự tiến bộ của Hóa học hiện đại, định luật đã dấn đến sự phát biểu rõ ràng về các khái niệm quan trọng bậc nhất của Hóa học hiện đại: nguyên tử, phân tử, khối lương mole.
Mãi đến năm 1909, nhà Hóa học người Pháp Jean Baptiste Perrin công bố giá trị của hằng số Avogadro dựa vào nghiên cứu của mình về chuyển động Brown là . Perrin đã đặt tên là hằng số Avogadro để vinh danh ông vì những đóng góp to lớn mặc dù chính Avogadro cũng không biết đến sự tồn tại của giá trị này. Càng về sau, nhiều nhà bác học khác đã dùng một loại các kỹ thuật để ước tính độ lớn của hằng số cơ bản này.
Số Avogadro là một trong những con số có ý nghĩa quan trọng với sự sống và vũ trụ.
Khái niệm: Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững, đồng thời phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. Trong đó, hạt nhân tự phân rã gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân rã gọi là hạt nhân con.
Đặc điểm:
- Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
- Có tính tự phát và không điều khiển được.
- Là một quá trình ngẫu nhiên.
Phóng xạ :
Hạt nhân mẹ phân rã thành hạt nhân con , đồng thời phát ra tia phóng xạ theo phản ứng sau:
Tia là dòng các hạt nhân chuyển động với tốc độ vào cỡ Quãng đường đi được của tia trong không khí chừng vài centimeter và và trong vật rắn chừng vài micrometer.
Phóng xạ :
Phóng xạ là quá trình phát ra tia . Tia là dòng các electron .
Thực chất trong phân rã còn sinh ra một hạt sơ cấp (gọi là phản hạt neutrino).
Phóng xạ :
Phóng xạ là quá trình phát ra tia . Tia là dòng các positron . Positron có điện tích và khối lượng bằng khối lượng electron. Nó là phản hạt của electron.
Thực chất trong phân rã còn sinh ra một hạt sơ cấp (gọi là hạt neutrino).
- Hai quá trình phóng xạ và phát ra các hạt và chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng, tạo thành các tia và . Các tia này có thể truyền đi được vài meter trong không khí và vài milimeter trong kim loại.
Phóng xạ :
Hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ , còn gọi là tia . Các tia có thể đi qua được vài meter trong bê tông và vài centimeter trong chì.
Tia có khả năng đâm xuyên lớn hơn nhiều so với tia
So sánh đặc điểm giữa tia :
- Trong điện trường:
+ Tia bị lệch về phía bản tụ dương.
+ Tia lệch nhiều hơn tia , trong đó tia lệch về phía bản tụ dương và tia lệch về phía bản tụ âm.
+ Tia không bị lệch trong điện trường đều.
- Khả năng ion hóa:
+ Tia > Tia > Tia
- Khả năng đâm xuyên:
+ Tia < Tia < Tia
Chú thích:
: số phân tử .
: số mol .
: hằng số Avogadro -
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.