Trong đó:
m là khối lượng của vật, đơn vị là kg
Trọng lượng của quả cân có khối lượng m = 100 g là P= 1 N.
Có 13 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
P = 10m
Trong đó:
m là khối lượng của vật, đơn vị là kg
Trọng lượng của quả cân có khối lượng m = 100 g là P= 1 N.
với

- Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là hướng ngang và trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống.
- Khi cân bằng thì hợp lực ở vị trí như hình vẽ:

- Điều kiện cân bằng: với
Vì điện tích trôi lơ lửng nên lực điện trường cân bằng với trọng lực.
Điều kiện cân bằng:
TH1. hướng lên

Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên.
Do vậy hạt bụi phải mang điện tích dương để
TH2. hướng xuống

Vì trọng lực luôn hướng thẳng đứng từ trên xuống nên lực điện trường phải có phương thẳng đứng và hướng lên.
Do vậy hạt bụi phải mang điện tích âm để
Trọng lực xuyên qua
1.Mặt chân đế
a/ Định nghĩa : mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả diện tích tiếp xúc của vật và mặt đỡ.
b/ Ví dụ:

2. Điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế
Giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế .

Người đứng vững do giá của trọng lực rơi đúng vào mặt chân đế.

Đứng tấn
3. Mức vững vàng của sự cân bằng
Mức vững vàng của sự cân bằng được xác định bằng độ cao của trọng tâm vật và diện tích của mặt chân đế.
Trọng tâm của vật càng cao vật càng dễ lật đổ và ngược lại.

Diễn viên xiếc Quốc Cơ và Quốc Nghiệp khiến cả thế giới khâm phục vì màn biểu diễn chồng đầu giữ thăng bằng. Như hình minh hoạ, chúng ta có thể thấy trọng tâm của cả hai diễn viên đều rất cao và chỉ với mặt chân đế rất nhỏ.
1.Trọng tâm
Định nghĩa: Trọng tâm là điểm đặt của trọng lực lên vật.
Ý nghĩa : Có thễ xem vật có khối lượng tập trung ở trọng tâm
2. Một số trọng tâm hình học:

3.Phương pháp tìm trọng tâm
Cách 1 : Dùng công thức xác đĩnh trọng tâm.
Chọn gốc O , vị trí bị khoét ta thay
Công thức :
Cách 2: Dùng tổng hợp hai lực song song cùng chiều
trọng tâm của vật còn nguyên.
trọng tâm của vùng bị khoét.
A trọng tâm mới của vật.

Theo quy tắc hợp lực song song:

Vật đi xuống : công trọng lực >0
Vật đi lên : công trọng lực <0
Cầu lồi :
Cầu lõm :

Theo định luật 2 Newton
Khi qua cầu lồi :
Khi qua cầu lõm
Khái niệm: Phân hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn (hai hạt nhân trung bình), kèm theo một vài neutron phát ra. Phản ứng phân hạch là phản ứng tỏa năng lượng, đồng thời cũng gây ô nhiễm môi trường (phóng xạ).
VD:
- Mỗi hạt nhân khi phân rã tỏa năng lượng khoảng
- Một vài nhiên liệu cơ bản của công nghiệp năng lượng hạt nhân: .
- Các sản phẩm của phân hạch là những hạt nhân chứa nhiều neutron và phóng xạ
- Là loại phản ứng thường dùng trong các nhà máy hạt nhân.

( Nhà máy Cattenom)
Sau mỗi quá trình tạo ra thêm 2 hạt neutron : gọi k là bội số phân hạch (hệ số sau phản ứng).
+ Khi k <1 đây là phản ứng phân hạch không duy trì.
+ Khi k=1 đây là phản ứng dây chuyền có diều khiển. Số neutron dư đã được hút ra bên ngoài bằng những thanh chì , Cadimi.Khi đó công suất năng lượng sinh ra ổn định.
+ Khi k > 1 đây là phản ứng dây chuyền không kiểm soát sinh ra một lượng rất lớn và nguy hiểm. Nguyên nhân chính gây ra vụ nổ hạt nhân.
Khối lượng tới hạn : là khối lượng cần thiết của nguyên liệu phóng xạ để phản ứng có thể xảy ra
Khái niệm: Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững, đồng thời phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác. Trong đó, hạt nhân tự phân rã gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân rã gọi là hạt nhân con.
Đặc điểm:
- Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.
- Có tính tự phát và không điều khiển được.
- Là một quá trình ngẫu nhiên.
Phóng xạ :
Hạt nhân mẹ phân rã thành hạt nhân con , đồng thời phát ra tia phóng xạ theo phản ứng sau:
Tia là dòng các hạt nhân chuyển động với tốc độ vào cỡ Quãng đường đi được của tia trong không khí chừng vài centimeter và và trong vật rắn chừng vài micrometer.
Phóng xạ :
Phóng xạ là quá trình phát ra tia . Tia là dòng các electron .
Thực chất trong phân rã còn sinh ra một hạt sơ cấp (gọi là phản hạt neutrino).
Phóng xạ :
Phóng xạ là quá trình phát ra tia . Tia là dòng các positron . Positron có điện tích và khối lượng bằng khối lượng electron. Nó là phản hạt của electron.
Thực chất trong phân rã còn sinh ra một hạt sơ cấp (gọi là hạt neutrino).
- Hai quá trình phóng xạ và phát ra các hạt và chuyển động với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng, tạo thành các tia và . Các tia này có thể truyền đi được vài meter trong không khí và vài milimeter trong kim loại.
Phóng xạ :
Hạt nhân chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ , còn gọi là tia . Các tia có thể đi qua được vài meter trong bê tông và vài centimeter trong chì.
Tia có khả năng đâm xuyên lớn hơn nhiều so với tia
So sánh đặc điểm giữa tia :
- Trong điện trường:
+ Tia bị lệch về phía bản tụ dương.
+ Tia lệch nhiều hơn tia , trong đó tia lệch về phía bản tụ dương và tia lệch về phía bản tụ âm.
+ Tia không bị lệch trong điện trường đều.
- Khả năng ion hóa:
+ Tia > Tia > Tia
- Khả năng đâm xuyên:
+ Tia < Tia < Tia
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.