hai đồng vị có
là số khối trung bình của hỗn hợp đồng vị
tổng số hạt của các đồng vị
Có 13 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
hai đồng vị có
là số khối trung bình của hỗn hợp đồng vị
tổng số hạt của các đồng vị
Công suất nhà máy
năng lượng của một phản ứng sinh ra
số hạt
khối lượng nhiên liệu
khối lượng mol
thời gian
Giả sử bội số phân hạch là
Phản ứng 1 : tổng số hạt con không tính số neutron
Phản ứng 2:
.....
Phản ứng n :
Tổng số hạt :
Số hạt phóng xạ sau thời gian t :
Số hạt phát ra trên mỗi diện tích :
Với là khoảng cách từ nguồn đến màn
diện tích vùng quan sát
Gỉa sử ban đầu nguồn phóng xạ trong 100 có hoạt độ phóng xạ có chu kì phóng xạ vào cơ thể sau thời gian t đủ lâu người ta lấy ra đo lại thì hoạt độ phóng xạ còn
Hoạt độ phóng xạ sau thời gian t trong
Ta có :
Thực tế khi lấy ra thì hoạt độ phóng xạ đo được
Kết luận: Chất phóng xạ đã được phân bố đều trong máu
Tổng quát :
Với là lượng máu lấy ra để xét: khi hai lần lấy mẫu khác nhau
Ban đầu hạt trong có nồng độ
Lúc sau hạt trong có nồng độ
Sau thời gian t : trong còn lại
Thực tế khi đó trong còn lại
từ thông tức thời
từ thông cực đại
suất điện động tức thời
suất điện động cực đại
cường độ dòng điện qua mạch
tốc độ góc của máy phát điện
cảm kháng
dung kháng
Máy phát điện 3 pha: tạo ra 3 suất điện động cùng biên độ , tần số lệch pha nhau
Phần cảm: gồm nam châm và trục quay (Roto)
Phần ứng : gồm 3 cuộn dây giống nhau (Stato)

Nếu 3 tải đối xứng (giống nhau)
xuất hiện dòng điện cùng độ lơn ,tần số lệch
Suất điện động trong khung dây
Từ thông và suất điện động biến thiên điều hòa cùng tần số , chu kì ,nhanh pha với e
Định nghĩa : Độ phóng xạ đặt trưng cho độ mạnh yếu của nguồn phóng xạ
Chú thích:
: độ phóng xạ của một lượng chất hạt nhân sau thời gian t
: độ phóng xạ ban đầu của một lượng chất hạt nhân tại t=0
: số hạt nhân tại thời điểm t
: chu kì bán rã của hạt nhân
: hằng số phóng xạ
Đổi đơn vị:
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.