Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số số vòng dây, biến số tần số của ánh sáng đỏ - vật lý 12. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

5 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Công thức liên quan số vòng ống dây

N=lp=lπD=Ldn=NL=1d

Dây dẫn chiều dài lm được quấn quanh hình trụ dài Lm có đường kính Dm.Khi dây có đường kính dm và quấn sát nhau ta có:

N=lp=Ld=Vπ2D24.dn=NL=1d=Vπ2D24.d.L

Khi đặt hiệu điện thế U vào:

I=UR=Uπd24ρπDLd=Ud24ρπDL

Với N số vòng dây

n số vòng dây trên 1 đơn vị chiều dài .

dm đường kính dây

Dm đường kính ống.

Vm3 thể tích ống.

Lm chiếu dài ống.

lm chiều dài dây.

ρΩm điện trở suất

Xem chi tiết

Bảng thang sóng điện từ - Vật lý 12

ftia X>ft ngoi>ftím>fđ>fhng ngoiλtia X<λt ngoi<λtím<λđ<λhng ngoi

 

 

Xem chi tiết

Khoảng cách giữa tiêu cự của ánh sáng đỏ và tím - vật lý 12

f=fđ-ftím=R1R2R1+R21nđ-1-1ntím-1

f=fđ-ftím=R1R2R1+R21nđ-1-1ntím-1

Khi chiếu chùm sáng trắng qua thấu kính: Thì trên trục chính ta thu được quang phổ dài 1 đoạn f

Xem chi tiết

Tần số của các ánh sáng màu - vật lý 12

Tần số của ánh sáng không thay đổi khi qua các môi trường.

ft ngoi<fđ<fcam<fvàng<flc <flam<fchàm<ftím<fhng ngoi

 

Tần số của ánh sáng đặc trưng cho ánh sáng đó :

+ Tần số của ánh sáng không thay đổi khi qua các môi trường.

+ Đặc trưng cho màu sắc của ánh sáng.

+ft ngoi<fđ<fcam<fvàng<flc <flam<fchàm<ftím<fhng ngoi

Xem chi tiết

Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm.

W=12LI2=2π.10-7.N2lS.I2

 

Khái niệm: Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm là năng lượng đã được tích lũy trong ống dây tự cảm khi có dòng điện chạy qua.

 

Chú thích:

W: năng lượng từ trường (J)

L: độ tự cảm (H)

I: cường độ dòng điện (A)

 

Một số loại cuộn cảm thường gặp.

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.