
- Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là hướng ngang và trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống.
- Khi cân bằng thì hợp lực ở vị trí như hình vẽ:

- Điều kiện cân bằng: với
Có 16 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
với

- Theo quy tắc bàn tay trái, hướng của lực từ là hướng ngang và trọng lực hướng thẳng đứng từ trên xuống.
- Khi cân bằng thì hợp lực ở vị trí như hình vẽ:

- Điều kiện cân bằng: với
1. Lực căng dây
Định nghĩa : Lực căng dây là lực xuất hiện giữa các phần tử trên dây khi có lực tác dụng làm dây có xu hướng dãn.Lực căng dây phụ thuộc vào chất liệu làm dây.
Kí hiệu : ,đơn vị :
Đặc điểm:

+ Phương : cùng phương với dây khi bị căng.
+ Chiều : ngược chiều hợp lực của ngoại lực tác dụng .
+ Độ lớn: cùng độ lớn với độ lớn hợp lực của ngoại lực.
Bỏ qua khối lượng của dây và ma sát với ổ trục , lực căng dây có độ lớn như nhau ở các vị trí trên dây.
2. Bài toán ròng rọc

A Ròng rọc cố định B Ròng rọc động
Ròng rọc cố định : có tác dụng thay đổi hướng của lực
Ròng rọc động :có tác dụng giảm lực :


Do phản lực vuông góc với phương chuyển động
Lực căng dây luôn vuông góc với vec to chuyển động
Khi vật chuyển động tròn đều
hai đồng vị có
là số khối trung bình của hỗn hợp đồng vị
tổng số hạt của các đồng vị
Công suất nhà máy
năng lượng của một phản ứng sinh ra
số hạt
khối lượng nhiên liệu
khối lượng mol
thời gian
Giả sử bội số phân hạch là
Phản ứng 1 : tổng số hạt con không tính số neutron
Phản ứng 2:
.....
Phản ứng n :
Tổng số hạt :
Số hạt phóng xạ sau thời gian t :
Số hạt phát ra trên mỗi diện tích :
Với là khoảng cách từ nguồn đến màn
diện tích vùng quan sát
Gỉa sử ban đầu nguồn phóng xạ trong 100 có hoạt độ phóng xạ có chu kì phóng xạ vào cơ thể sau thời gian t đủ lâu người ta lấy ra đo lại thì hoạt độ phóng xạ còn
Hoạt độ phóng xạ sau thời gian t trong
Ta có :
Thực tế khi lấy ra thì hoạt độ phóng xạ đo được
Kết luận: Chất phóng xạ đã được phân bố đều trong máu
Tổng quát :
Với là lượng máu lấy ra để xét: khi hai lần lấy mẫu khác nhau
Ban đầu hạt trong có nồng độ
Lúc sau hạt trong có nồng độ
Sau thời gian t : trong còn lại
Thực tế khi đó trong còn lại
Định nghĩa : Độ phóng xạ đặt trưng cho độ mạnh yếu của nguồn phóng xạ
Chú thích:
: độ phóng xạ của một lượng chất hạt nhân sau thời gian t
: độ phóng xạ ban đầu của một lượng chất hạt nhân tại t=0
: số hạt nhân tại thời điểm t
: chu kì bán rã của hạt nhân
: hằng số phóng xạ
Đổi đơn vị:
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.