
Thời gian này từ a đến 0 :
Có 13 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Tương tự với i

Thời gian này từ a đến biên :

Trong một chu kì đèn tắt hoặc sáng 2 lần;
Số lần qua vị trí giá trị a
khi có phần lẻ thì bỏ 1
Tính tỉ số :
Với là số nguyên ;
Tính góc quay với thời gian m :
Xét trường hợp : bằng 0

Trong 1 chu kì qua vị trí có giá trị a 2 lần
Trong 1/2 chu kì qua vị trí có giá trị a 1 lần
Đối với khi xét thời gian m
Vị trí đầu có độ lớn a : vị trí thứ 2 :
: Thêm được 1 lần
: thêm dược 2 lần
Khi pha ban đầu khác 0 : Thay vì xét ta phải xét so với và
Lưu ý : Vị trí a nằm trong góc quét thì mới được tính
Số lần qua vị trí độ lớn a
khi có phần lẻ thì bỏ 2
Tính tỉ số :
Với là số nguyên ;
Tính góc quay với thời gian m :
Xét trường hợp : bằng 0

Trong 1 chu kì qua vị trí có độ lớn a 4 lần
Trong 1/2 chu kì qua vị trí có độ lớn a 2 lần
Đối với khi xét thời gian m
Vị trí đầu có độ lớn a : vị trí thứ 2 :
: Thêm được 1 lần
: thêm dược 2 lần
Khi pha ban đầu khác 0 : Thay vì xét ta phải xét so với và
Lưu ý : Vị trí a nằm trong góc quét thì mới được tính
Điện lượng chuyển qua từ thời điểm đến
(A)
Trong 1 chu kì :
Ta lấy tỉ số :
Với n là số tự nhiên dương ví dụ : 1,3,5,6,7,8,14,...
m là số bán nguyên ví dụ : 0,5 ; 1,5
q là phần dư nhỏ hơn 0,5
Quãng đường vật đi :
Tính s :
+
+
Khi hướng về biên
Khi ;
Khi ;
Khi hướng về vị trí cân bằng:
Chú thích:
: Tốc độ trung bình của chất điểm
: Quãng đường nhỏ nhất chất điểm đi được trong khoảng thời gian
: Thời gian chuyển động của chất điểm
Lưu ý:
với
Chú thích:
: Tốc độ trung bình của chất điểm
: Quãng đường lớn nhất chất điểm đi được trong khoảng thời gian
: Thời gian chuyển động của chất điểm
Lưu ý:
với
Nguyên tắc: Vật đi được quãng đường ngắn nhất khi li độ điểm đầu và điểm cuối có giá trị bằng nhau.


Chú thích:
: Quãng đường nhỏ nhất chất điểm chuyển động trong khoảng thời gian
: Biên độ dao động
: góc quét của chất điểm trong khoảng thời gian
Với: và
Lưu ý:
+ Nếu khoảng thời gian thì tách:. Với :.
+ Công thức còn có thể viết :
Với: .
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.