
Thời gian này từ a đến 0 :
Có 11 kết quả được tìm thấy
Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang
Tương tự với i

Thời gian này từ a đến biên :

Trong một chu kì đèn tắt hoặc sáng 2 lần;
Số lần qua vị trí giá trị a
khi có phần lẻ thì bỏ 1
Tính tỉ số :
Với là số nguyên ;
Tính góc quay với thời gian m :
Xét trường hợp : bằng 0

Trong 1 chu kì qua vị trí có giá trị a 2 lần
Trong 1/2 chu kì qua vị trí có giá trị a 1 lần
Đối với khi xét thời gian m
Vị trí đầu có độ lớn a : vị trí thứ 2 :
: Thêm được 1 lần
: thêm dược 2 lần
Khi pha ban đầu khác 0 : Thay vì xét ta phải xét so với và
Lưu ý : Vị trí a nằm trong góc quét thì mới được tính
Số lần qua vị trí độ lớn a
khi có phần lẻ thì bỏ 2
Tính tỉ số :
Với là số nguyên ;
Tính góc quay với thời gian m :
Xét trường hợp : bằng 0

Trong 1 chu kì qua vị trí có độ lớn a 4 lần
Trong 1/2 chu kì qua vị trí có độ lớn a 2 lần
Đối với khi xét thời gian m
Vị trí đầu có độ lớn a : vị trí thứ 2 :
: Thêm được 1 lần
: thêm dược 2 lần
Khi pha ban đầu khác 0 : Thay vì xét ta phải xét so với và
Lưu ý : Vị trí a nằm trong góc quét thì mới được tính
Điện lượng chuyển qua từ thời điểm đến
(A)
Trong 1 chu kì :
dùng cho vận tốc.
dùng cho động năng
Thời gian để vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc, động năng vượt quá u trong 1 chu kì
Công thức
dùng cho vận tốc.
dùng cho động năng
Khi đó vật đi từ vị trí u đến vị trí VTCB.Các khoảng thời gian này vật đối xứng qua VTCB . Khi xét thêm chiều ta lấy khoảng thời gian đó chia cho 2
dùng cho vận tốc.
dùng cho động năng
Thời gian để vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc, động năng không vượt quá u trong 1 chu kì
Công thức
dùng cho vận tốc.
dùng cho động năng
Khi đó vật đi từ vị trí u đến vị trí biên.Các khoảng thời gian này vật đối xứng qua Biên . Khi xét thêm chiều ta lấy khoảng thời gain đó chia cho 2
Định nghĩa : Cơ năng của dao động điều hòa bằng tổng động năng và thế năng.Cơ năng là đại lượng bảo toàn khi bỏ qua ma sát.
Công thức :
Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.
a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.
Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.