Thư Viện Công Thức Vật Lý

Tìm kiếm công thức vật lý có biến số bán kính của chuyển động tròn đều - vật lý 10, biến số tiêu cự của thấu kính. Đầy đủ các công thức vật lý trung học phổ thông và đại học

Advertisement

26 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Độ dịch chuyển góc

θ = sr

Trong đó: 

θ là độ dịch chuyển góc (rad).

s là quãng đường vật đi được (m).

r là bán kính của chuyển động tròn đều (m)

 

Xem chi tiết

Định luật Stockes

f = 6π.r.η.v

Trong đó:      

f là nội lực ma sát (N);
r là bán kính của quả cầu (m);
η là hệ số ma sát nhớt hay độ nhớt của chất lỏng (Pa.s);
v là tốc độ tức thời của quả cầu (m/s).

Xem chi tiết

Hệ thấu kính cách nhau

d1=x  ;d1'=xf1x-f1d2=a-x;d2'=a-xf2a-x-f2

Với x là khoảng cách vật đến thấu kính 1

ABTK1A1B1TK2A2B2

Xem chi tiết

Hệ thấu kính ghép sát

fhê=f1f2f1+f2 ; Dhê=D1+D2k=k1k2

ABTK1A1B1TK2A2B2

Ta có : 

1f1=1d1+1d1'1f2=1d2+1d2'

Mà d2=a-d1' hệ ghép sát thì a=0

Cộng theo vế : 1f1+1f2=1d1+1d2'=1fhê

Xem chi tiết

Hệ thấu kính vô tiêu

f1+f2=ak=k1.k2=-f2f1

Ảnh sau cùng không đổi chiều cao khi di chuyển vật.

k=k1k2=-f1d1-f1.-f2d2-f2=f1f2a-f1-f2d1-af1+f1f2

Khi đó a=f1+f2 thì ảnh không đổi

Xem chi tiết

Tiêu cự và độ tụ của thủy tinh thể

Dmax=1fmin=1OV+1OCcDmin=1fmax=1OV+1OCV

Với OV là khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc.

OCC khoảng cực cận.

OCV khoảng cực viễn

Xem chi tiết

Bài toán khoảng cách ảnh thật và vật

d2-Ld+Lf=0Lmin=4f , kmin=1 khi d=L2

d1+d1'=L d'=dfd-fd2-Ld+Lf=0=L2-4Lf0L4fLmin=4f khi d=L2

Xem chi tiết

Bài toán hai vị trí cho ảnh rõ nét trên màn

f=L2-l24L

Vật cho ảnh thật trên màn

d1+d1'=d2+d'2=L và d1.d1'd1+d1'=d2.d2'd2+d2'=f, d2-d1=l

Suy ra :

d1=L-l2,d1'=L+l2

f=L2-l24L

k1.k2=d'1d1.d'2d2=1

Xem chi tiết

Lực quán tính ly tâm

Fq=mω2r=mv2r

Lực quán tính ly tâm

1/ Định nghĩa: Lực quán tính ly tâm là lực quán tính xuất hiện khi vật chuyển động tròn và có xu hướng làm vật hướng ra xa tâm.

Ví dụ: Người trên ghế phía dưới đu quay có xu hướng văng ra xa.

2/ Công thức :

Fq=mv2r=mω2r

Fq lực quán tính li tâm

ω rad/s tần số góc khi quay.

3/ Đặc điểm:

- Lực ly tâm có chiều hướng xa tâm và có cùng độ lớn với lực hướng tâm.

- Ứng dụng trong máy ly tâm , giải thích chuyển động cơ thể ngồi trên xe khi ôm cua.

Do khối lượng xe container lớn, thêm vào đó là trời mưa, đường trơn, dẫn đến lực quán tính li tâm rất lớn, làm xe bị "ngã" ra xa và lật đổ.

Xem chi tiết

Phản lực khi qua cầu lõm, cầu lồi

Cầu lồi : N=P-mv2R 

Cầu lõm : N=P+mv2R

Theo định luật 2 Newton

N+P=mv2R

Khi qua cầu lồi :

P-N=mv2RN=P-mv2R

Khi qua cầu lõm

N-P=mv2RN=P+mv2R

Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.