Câu hỏi liên quan Cho biết cách ghép và tính L0

Tất cả các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận liên quan tới Cho biết cách ghép và tính L0

Advertisement

100 kết quả được tìm thấy

Hiển thị kết quả từ 1 đến 10 - Bạn hãy kéo đến cuối để chuyển trang

Hộp kín X có thể là

Ở mạch điện hộp kín X gồm một hoặc hai trong ba phần tử điện trở thuần, cuộn dây, tụ điện. Khi đặt vào AB điện áp xoay chiều có UAB=350V thì UAM=150VUMB=200V. Hộp kín X có thể là:

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định phần tử trong hộp kín và tính giá trị của phần tử đó

Nhiều hộp kín giống nhau, trong mỗi hộp chứa 1 trong 3 phần tử R, L hoặc C. Người ta lắp một đoạn mạch gồm một trong các hộp đó mắc nối tiếp với một điện trở thuần 60Ω . Khi đặt đoạn mạch vào một điện áp xoay chiều tần số 50 Hz thì hiệu điện thế trễ pha 480 so với dòng điện trong mạch. Xác định phần tử trong hộp kín và tính giá trị của phần tử đó?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định phần tử X và Y là gì?

Cho mạch điện gồm hai phần tử X,Y mắc nối tiếp. Trong đó: X, Y chỉ có thể là R,L hoặc C. Cho biết phương trình hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạchuAB=200cos(100πt)(V) và phương trình dòng điện trong mạch là i=4cos(100πt-π6) (A). Xác định phần tử  X và Y là gì?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định hai phần tử trong đoạn mạch xoay chiều gồm R, L, C mắc nối tiếp

Một đoạn mạch xoay chiều gồm 2 trong 3 phần tử R,L,C mắc nối tiếp. Trong đó cuộn dây thuần cảm. Hiệu điện thế ở hai đầu mạch và dòng điện trong mạch có biểu thức: u=2002cos(100πt-π4) (V) , i=102cos(100πt) (A). Hai phần tử đó là những phần tử:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định phần tử X, Y

Đoạn mạch AB gồm hai hộp kín X,Y (trong X; Y chỉ chứa 1 phần tử thuần) chưa xác định. Hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mỗi phần tử lần lượt là Ux=50 (V) ; UY = 20 (V)và giá trị hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu mạch là UAB=30 (V). Vậy phần tử X, Y là gì?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Biểu thức của điện áp là

Mạch điện xoay chiều chỉ chứa tụ điện C=17200π(F), hiệu điện thế xoay chiều ổn định đặt vào hai đầu mạch là u=U0cos(ωt+π4)(V). Tại thời điểm t1 ta có u1=602V; i=22A, tại thời điểm t2 ta có u2=-603V; i2=-0,5A. Biểu thức của điện áp là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định tần số góc của dòng điện

Đặt điện áp xoay chiều  u=U0cos(ωt+φ)(V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung là C=10-4π(F). Ở thời điểm t1 điện áp giữa hai đầu tụ điện là 100(V) thì cường độ dòng điện qua mạch là 3(A). Ở thời điểm t2 điện áp giữa hai đầu tụ điện là 1002(V) thì cường độ dòng điện qua mạch là 2(A) . Xác định tần số góc của dòng điện?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là

Đặt điện áp xoay chiều u=200cos(100πt-π6)(V) vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm L=1π(H). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là 100(V) thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 3(A). Biểu thức của cường độ dòng điện qua cuộn cảm là:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Một hộp kín X chỉ chứa một trong 3 phần tử là R hoặc tụ điện có điện dung C hoặc cuộn cảm thuần có độ tự cảm L

Một hộp kín X chỉ chứa một trong 3 phần tử là R hoặc tụ điện có điện dung C hoặc cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt vào 2 đầu hộp X một điện áp xoay chiều có phương trình u=U0cos(ωt+π4)(V), với f=50(Hz) thì thấy điện áp và dòng điện trong mạch ở thời điểm có giá trị lần lượt là u1=1003V; i1=1A, ở thời điểm t2 thì u2=100V; i2=3A. Biết nếu tần số điện áp là f=100(Hz) thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 12A. Hộp X chứa:

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Biểu thức sau đâu không đúng?

Với UR, UL, UC, uR, uL, uC là các điện áp hiệu dụng và tức thời của điện trở thuần R, cuộn thuần cảm L và tụ điện C, I và i là cường độ dòng điện hiệu dụng và tức thời qua các phần tử đó. Biểu thức sau đây không đúng?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.