Hệ đo lường quốc tế (SI) là gì?

Hệ SI (System International) còn được biết đến là hệ thống được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay trong các hoạt động khoa học, công nghệ, giáo dục, kinh tế, …

Advertisement

LỊCH SỬ RA ĐỜI

Thuở xưa, con người bắt đầu trao đổi kinh tế như hàng hóa, gia súc để duy trì cuộc sống. Chẳng hạn một bao gạo đổi được một con gà. Mọi thứ lúc đó có thể qui đổi bằng bao gạo, một con gà. Dần dà, những đơn vị này không còn hữu dụng nữa vì hàng hóa ngày càng đa dạng và nhu cầu của con người thay đổi từng ngày.  

  • Trong suốt thời kì cách mạng ở Pháp, giới trí thức và nhà khoa học đã “mơ tưởng” đến một hệ thống đo lường toàn cầu. Cùng lúc đó, số thập phân ra đời.
  • Năm 1875, công ước Mét (Convention du Mètre) được kí kết bởi 17 quốc gia. Đây được xem là bản kí kết quốc tế trong lĩnh vực khoa học đo lường, được gọi là Đo lường học (Metrology). Ban đầu, 3 đơn vị xuất hiện trong hệ thống này là kilogram (kg – đơn vị đo khối lượng), metre (m – đơn vị đo độ dài), giây (s – đơn vị đo thời gian).
  • Đến năm 1946, khoa học phát triển hơn và Ampere (kí hiệu A – đơn vị đo cường độ dòng điện) được thêm vào hệ thống SI.
  • Năm 1954, Kelvin (K – đơn vị đo nhiệt độ) và Candela (cd – đơn vị cường độ của bức xạ phát sáng) tiếp tục được thêm vào.
  • Năm 1960, tên gọi Hệ thống Đo lường Quốc tế (SI) chính thức ra đời.
  • Mãi đến năm 1971, mole (mol – đơn vị đo lượng chất có chứa trong 6.023x1023 số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó) gia nhập vào hệ thống SI. Kể từ đó, SI bao gồm 7 đơn vị cơ bản chúng ta dùng cho đến ngày nay.

ĐỊNH NGHĨA BẢY ĐƠN VỊ TỰ NHIÊN

Để “hợp thức hóa” hệ thống SI, các đơn vị trong hệ này cần được định nghĩa như hằng số tự nhiên. Định nghĩa chính của bảy đơn vị cơ bản của hệ SI như sau:

  1. Mét (m)

Đơn vị: Độ dài

Hằng số tự nhiên: Vận tốc ánh sáng

Định nghĩa là độ dài quãng đường ánh sáng đi được trong chân không trong thời gian 1/ 299792458 giây.

  1. Kilogam (kg)

Đơn vị: Khối lượng

Hằng số tự nhiên: Hằng số Planck

Định nghĩa: Một kilogram bằng tỉ số giữa hằng số Plank và 6.626070150x10-34 m-2s.

  1. Giây (s)

Đơn vị: Thời gian

Hằng số tự nhiên: Tần số dịch chuyển cấu trúc siêu tinh tế của nguyên tử Cesium 133.

Định nghĩa: Khoảng thời gian bằng 9192 631770 chu kỳ của bức xạ tương ứng với  dịch chuyển giữa hai mức siêu tinh tế của trạng thái cơ bản của nguyên tử Cesium 133.

  1. Ampe (A)

Đơn vị: Dòng điện

Hằng số tự nhiên: Điện tích của electron

Định nghĩa: Cường độ của dòng điện không đổi nếu được duy trì ở hai dây thẳng dài, song song, dài vô hạn, tiết diện nhỏ, cách nhau 1 mét trong chân không, gây ra trên 1 mét dài mỗi dây một lực bằng 2.10-7 Newton.

  1. Kelvin (K)

Đơn vị: Nhiệt độ

Hằng số tự nhiên: Hằng số Boltzmann

Định nghĩa: Bằng lượng thay đổi nhiệt lượng 1.380649x10-23 joule.

  1. Mole (mol)

Đơn vị: Lượng vật chất

Hằng số tự nhiên: Hằng số Avogadro

Định nghĩa: Lượng chất của một hệ bao gồm 6.02214076x1023 nguyên tử hay phân tử.

  1. Candela (cd)

Đơn vị: Cường độ sáng

Hằng số tự nhiên: Hiệu suất độ sáng của ánh sáng đơn sắc có tần số 540x1012 Hz

Định nghĩa: Cường độ sáng của một nguồn phát có tần số là 540x1012 Hz và cường độ bức xạ là 1/683 watt trên một đơn vị steradian góc khối.

ĐƠN VỊ DẪN XUẤT

Đơn vị dẫn xuất là các đơn vị được “dẫn” ra từ các đơn vị cơ bản, chúng thường là tích nhiều đơn vị cơ bản với số mũ lũy thừa khác nhau. Ví dụ: Lực có đơn vị dẫn xuất là Newton (N), đơn vị “chuẩn SI” là kg.m.s-2 (đơn vị Newton được suy ra từ biểu thức định luật II Newton F = m.a nên 1 N = 1 kg.m.s-2).

Sau đây là một số đơn vị dẫn xuất của hệ SI thông dụng:

  • Radian (rad) là góc trương tại tâm của một hình tròn theo một cung có chiều dài bằng chiều dài bán kính của đường tròn. Như vậy có 2π radian trong một hình tròn.
  • Steradian (sr) là góc khối trương tại tâm của một hình cầu có bán kính r theo một phần trên bề mặt của hình cầu có diện tích r2. Như vậy chúng ta có 4π steradian trong một hình cầu.
  • Herzt (Hz) là đơn vị đo tần số, 1 Hz =1s-1
  • jun (J) là đơn vị đo năng lượng, 1 J = 1Nm = m2/s2
  • Watt là đơn vị đo công suất, 1 Watt = 1 J/s = 1 kg.m2/s3.
  • Pascal (Pa) là đơn vị đo áp suất, 1 Pa = 1 N/m2 = 1 kg/m.s2
  • Lumen (lm) là đơn vị đo quang thông.
  • Lux (Ix), là đơn vị đo độ rọi, 1 lx =1 cd/m2.
  • l colomb (C) là đơn vị đo điện tích, 1 C = 1 A.s.
  • Vôn (V) là đơn vị đo điện thế, 1 V = 1 J/C =1 kg.m2/A.s-3.
  • ohm (Ω) là đơn vị đo điện trở, 1 Ω = 1V/A = 1 kg.m2/A2.s 3
  • farad (F) là đơn vị đo điện dung, 1 F = 1 s/Q = 1 A2.s4/ kg.m2.
  • Webe (Wb) là đơn vị đo từ thông, 1 Wb =1 kg.m2/s2.A.
  • esla (T) là đơn vị đo cảm ứng từ 1 T = 1 Wb/m2 = 1 kg/s2.A.
  • henry (H) là đơn vị đo cường độ từ trường, 1 H = 1 kg.m2/A2.s2.
  • siemens (S) là đơn vị đo độ dẫn điện, 1 S =1 -l = 1 A2.s3/kg.m2.
  • becquerel (Bq) là đơn vị đo cường độ phóng xạ, 1 Bq = 1 s-1.
  • gray (Gy) là đơn vị đo lượng hấp thụ bức xạ ion, 1 Gy = 1J/kg.
  • katal (kat) là đơn vị đo độ hoạt hoá xúc tác, 1 kat = 1 moll.

Các đơn vị phi SI được chấp nhận sử dụng với hệ SI 

  • phút (min) là đơn vị đo thời gian 1 h = 60 min = 3600s
  • ngày (d) là đơn vị thời gian, 1 d = 24 h =1 140 min = 86.400 s.
  • độ (của cung) là đơn vị đo góc, 1 = (π/180) rad.  
  • phút (của cung) là đơn vị đo góc, 1'= (1/ 60) = (πt/ 10 800) rad.
  • giây (của cung) là đơn vị đo góc, 1" = (1/ 60)' = (1/ 648000) rad.
  • Lít (l) là đơn vị đo thể tích, 1 l = 0,001 m3.
  • Tấn (t) là đơn vị đo khối lượng, 1 t =1000 kg. 

Các đơn vị kinh nghiệm phi SI được sử dụng với hệ SI

  • electron - Volt (eV) là đơn vị năng lượng, 1 eV = 1,602.10-19
  • Đơn vị khối lượng nguyên tử  (u), 1 u = 1,66.10-27
  • Đơn vị thiên văn (au) là đơn vị đo độ dài, 1 au = 1,496.1011

Các đơn vị phi SI khác được chấp nhận dùng trong hệ SI

  • Hải lý là đơn vị đo độ dài trên biển, 1 hải lý = 1.852 m.
  • knot (knot) là đơn vị đo vận tốc, 1 knot = 1 hải lý/giờ.
  • a là đơn vị đo diện tích, 1 a = 100 m2. hecta (ha) là đơn vị đo diện tích, 1ha = 100 a = 10000 m2.
  • bar (bar) là đơn vị đo áp suất, 1 bar = 105 N/m2
  • angstrom () là đơn vị đo độ dài, 1A = 0,1nm = 10m.
  • barn (b) là đơn vị đo diện tích, 1 b = 10-28 m2
Bích Phương sưu tập, có chỉnh sửa bổ sung. 
Tham khảo: Vật lý hỏi và đáp - NXB Đại học quốc gia
Tác giả: Nguyễn Hữu Thọ

Chủ Đề Vật Lý

Các Bài Viết Được Xem Nhiều Nhất

Hướng Dẫn Đăng Ký Tài Khoản Tại Ae888 Và Bk8 Chi Tiết

AE888 và BK8 là 2 cái tên hàng đầu trong làng cá cược châu Á. Nếu bạn cũng đang muốn cá cược tại đây thì hãy tìm hiểu ngay các bước đăng ký tài khoản nhé

Bin88 chia sẻ cách giữ tâm lý vững khi chơi slot game thua chuỗi dài tại Bin88

Bin88 chia sẻ bí quyết giữ vững tâm lý, kiểm soát cảm xúc và các chiến lược hiệu quả giúp người chơi vượt qua chuỗi thua dài khi chơi slot game, hướng đến trải nghiệm giải trí lành mạnh.

Cách Dự Đoán Tỷ Số Bóng Đá Chính Xác - Dựa Trên Thống Kê Mạnh Mẽ

Bài viết này sẽ khám phá sâu về cách sử dụng thống kê để nâng cao khả năng dự đoán, từ cơ bản đến nâng cao, nhằm giúp bạn nắm bắt được những bí quyết thực sự.

Game Bài Onebet - Cảm Giác Chân Thực, Trải Nghiệm Như Casino Thật

Khám phá Game bài Onebet, nơi mang đến cảm giác chân thực như casino thật, đa dạng trò chơi và tỷ lệ thưởng cực cao.

Bin88 luôn là nơi uy tín hàng đầu từ những trải nghiệm người dùng

Đánh giá chi tiết nhà cái Bin88 sau 1 năm gắn bó. Khám phá những lý do cốt lõi về sự ổn định, giá trị thực tế và khả năng cải tiến đã giữ chân người chơi, và liệu đây có còn là lựa chọn hàng đầu.

Videos Mới

Giá trị của gia tốc rơi tự do g có thể được xác định bằng cách đo chu kì dao động của con lắc đơn. Tìm giá trị và viết kết quả của g.

Vật lý 10. Giá trị của gia tốc rơi tự do g. Mối quan hệ giữa g, T và l là g = 4π^2lT^-2. Trong thí nghiệm, đo được: l = (0,55 ± 0,02) m; T = (1,50 ± 0,02) s. Tìm giá trị và viết kết quả của g. Hướng dẫn chi tiết.

Bảng 2 mô tả các đoạn đường khác nhau trong một cuộc đi bộ. Trong mỗi đoạn, người đi bộ đi trên đường thẳng với tốc độ ổn định và một hướng xác định. Tìm các thông tin về chuyển động.

a) Đoạn đường nào người đi bộ chuyển động nhanh nhất? Giải thích. b) Dùng giấy kẻ ô vuông, vẽ biểu đồ thể hiện đường đi bộ theo hướng và tỉ lệ như bảng số liệu. Hướng dẫn chi tiết.

Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ và độ thay đổi vận tốc.

Vật lý 10. Một người đi xe đạp đang đi với vận tốc không đổi là 5,6 m/s theo hướng Đông thì quay xe và đi với vận tốc 5,6 m/s theo hướng Bắc. Vẽ giản đồ vectơ. Độ thay đổi vận tốc. Hướng dẫn chi tiết.