Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500√2 m/s. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Advertisement

Câu Hỏi Tự Luận Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Sách giải điện tử Chương Bài Vấn đề

Một viên đạn khối lượng 1 kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc . Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

Khối lượng 2 mảnh:

Xét hệ gồm hai mảnh đạn trong thời gian nổ.

Động lượng của hệ trước khi đạn nổ:

Động lượng sau khi đạn nổ:

Viên đạn đang bay theo phương thẳng đứng thì nổ thành hai mảnh, mảnh thứ nhất bay theo phương ngang. Ta có hình vẽ:

Từ hình vẽ ta có:

Góc α hợp bởi vectơ vận tốc mảnh 2 với trục Oy (phương thẳng đứng):

Chủ Đề Vật Lý

Biến Số Liên Quan

Gia tốc - Vật lý 10

a

 

Khái niệm:

Gia tốc là đại lượng vật lý đặc trưng cho sự thay đổi của vận tốc theo thời gian.

Gia tốc được tính bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t.   

 

Đơn vị tính: m/s2

 

Xem chi tiết

Lực - Vật lý 10

F

Khái niệm:

Lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

Xem chi tiết

Khối lượng của vật - Vật lý 10

m

 

Khái niệm:

Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogram.

 

Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.

 

Đơn vị tính: 

Kilogram - viết tắt (kg)

Gram - viết tắt (g)

 

 

 

Xem chi tiết

Động lượng - Vật lý 10

p

 

Khái niệm:

Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là đại lượng được xác định bằng tích số giữa khối lượng và vận tốc của chúng.

Động lượng của vật luôn cùng chiều với vận tốc.

 

Đơn vị tính: kg.m/s

 

Xem chi tiết

Công Thức Liên Quan

Công thức xác định tổng hợp lực.

Ft=F1+F2+...+Fn

Định nghĩa:

Tổng hợp lực: là thay thế hai lực bằng một lực có tác dụng tương tự. Lưu ý rằng sau khi tổng hợp lực xong chỉ có duy nhất một kết quả tổng hợp.

Trong trường hợp chỉ có hai lực đồng quy: Ft=F1+F2

Điều kiện lực tổng hợp: F1-F2  F  F1+F2

1) Trường hợp hai vector cùng phương cùng chiều

Ft=F1+F2Ft=F1+F2

2) Trường hợp hai vector cùng phương ngược chiều

Ft=F1+F2Ft=F1-F2

3) Trường hợp hai vector vuông góc với nhau

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22

4) Với góc alpha bất kì

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22+2F1F2.cos(α)

Chú thích:

F: độ lớn của lực tác dụng (N).

α: góc tạo bới hai lực (deg) hoặc (rad).

5) Hai vector giống nhau và hợp góc alpha bằng 60 độ

6) Hai vector giống nhau và hợp góc alpha bằng 120 độ

BẢNG TỔNG HỢP CÔNG THỨC XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN CỦA HỢP LỰC

Xem chi tiết

Công thức động lượng.

p=m.v

Định nghĩa:

- Động lượng của vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v  là đại lượng được xác định bởi công thức p=m.v.

- Về mặt toán học, động lượng là tích giữa một vectơ (vận tốc v) và một số thực (khối lượng m của vật). Do khối lượng không bao giờ âm, nên động lượng của vật cùng chiều với vận tốc.

- Về độ lớn, động lượng được xác định bởi công thức: p=m.v.

 

Chú thích:

p: là động lượng của vật (kg.m/s).

m: khối lượng của vật (kg).

v: vận tốc của vật (m/s).

Xem chi tiết

Định luật bảo toàn động lượng.

p1+p2=const 

p1+p2=p1' +p2'

1. Hệ kín:

Định nghĩa : Hệ kín là hệ chỉ có vật trong hệ tương tác với nhau mà không tương tác với các vật ngoài hệ hoặc các ngoại lực tác dụng vào hệ cân bằng nhau.

2.ĐInh luật bảo toàn động lượng

Phát biểu:

Trong một hệ kín, tổng động lượng của hệ là một hằng số. Nói cách khác, tổng động lượng của hệ trước tương tác bằng tổng động lượng của hệ sau tương tác.

Chú thích:

p1: động lượng của vật thứ 1 trước tương tác (kg.m/s)

p2: động lượng của vật thứ 2 trước tương tác (kg.m/s)

p1'động lượng của vật thứ 1 sau tương tác (kg.m/s)

p2'động lượng của vật thứ 2 sau tương tác (kg.m/s)

Ứng dụng:

- Chuyển động bằng phản lực.

- Va chạm mềm, va chạm đàn hồi.

- Bài tập đạn nổ

Xem chi tiết

Câu Hỏi Liên Quan

Một lò xo nhẹ có độ dài tự nhiên 20cm, giãn ra thêm 1cm nếu chịu lực kéo 0,1N....

Một lò xo nhẹ có độ dài tự nhiên 20cm, giãn ra thêm 1cm nếu chịu lực kéo 0,1N. Treo một hòn bi nặng m = 10g vào lò xo rồi quay đều lò xo xung quanh một trục thẳng đứng () với vận tốc góc ω. Khi ấy, trục lò xo làm với phương thẳng đứng góc α=60o. Lấy g =10m/s2. Chiều dài của lò xo lúc này bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Góc dây treo con lắc hợp với phương thẳng đứng khi đặt trong xe chuyển động xuống dốc

Treo một con lắc đơn dài 1m trong một toa xe chuyển động xuống dốc nghiêng góc α = 30o so với phương ngang, hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là  μ=0,2. Gia tốc trọng trường là g=10m/s2. Vị trí cân bằng của con lắc khi dây treo hợp với phương thẳng đứng góc β bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Góc sợ dây của con lắc đơn hợp với phương thẳng đứng khi treo con lắc trong xe chạy trên mặt phẳng nghiêng, bỏ qua ma sát

Con lắc đơn có dây treo dài 1m dao động điều hòa trong một xe chạy trên mặt nghiêng góc α=30o so với phương ngang. Khối lượng quả cầu là m = 1003g. Lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát giữa bánh xe va mặt đường. Khi vật ở vị trí cân bằng trong khi xe đang chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, sợi dây hợp với phương thẳng đứng góc bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Lực căng dây treo con lắc trong xe chuyển động trên mặt phẳng nghiêng 30o

Con lắc đơn có dây treo dài 1m dao động điều hòa trong một xe chạy trên mặt nghiêng góc α=30o so với phương ngang. Khối lượng quả cầu là m = 1003 g. Lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát giữa bánh xe va mặt đường. Lực căng của dây có giá trị bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

chu kỳ dao động của con lắc trong xe xuống dốc nghiêng 30o, bỏ qua ma sát

Con lắc đơn có dây treo dài 1m dao động điều hòa trong một xe chạy trên mặt nghiêng góc α=30o so với phương ngang. Khối lượng quả cầu là m = 1003g. Lấy g=10m/s2. Bỏ qua ma sát giữa bánh xe va mặt đường. Chu kì dao động nhỏ của con lắc bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Tần số dao động của con lắc trong thang máy đi lên nhanh dần đều 1.14 m/s2

Một con lắc đơn được treo vào trần một thang máy tại nơi có g=9,86m/s2 Khi thang đứng yên thì chu kì dao động nhỏ của con lắc là 2s. Thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc 1,14m/s2 thì tần số dao động của con lắc bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Góc hợp bởi dây treo và phương thẳng đứng khi con lắc trong xe chuyển động xuống dốc, có tính lực ma sát

Treo một con lắc đơn dài 1m trong một toa xe chuyển động xuống dốc nghiêng góc α=30o so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là μ=0,2; gia tốc trọng trường tại vùng con lắc dao động là g=10m/s2. Trong quá trình xe chuyển động trên mặt phẳng nghiêng, tại vị trí cân bằng của vật sợi dây hợp với phương thẳng đứng một góc bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

chu kỳ dao động của con lắc trên xe chuyển động xuống dốc nghiêng có ma sát

Treo một con lắc đơn dài 1m trong một toa xe chuyển động xuống dốc nghiêng góc α=30o so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là μ=0,2; gia tốc trọng trường tại vùng con lắc dao động là g=10m/s2. Chu kì dao động nhỏ của con lắc bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Một vật bay ngang va chạm vào con lắc đơn, tính năng lượng dao động của con lắc sau va chạm...

Một vật có khối lượng m0= 100g bay theo phương ngang với vận tốc v0= 10m/s đến va chạm vào quả cầu của một con lắc đơn có khối lượng m = 900g. Sau va chạm, vật m0 dính vào quả cầu. Năng lượng dao động của con lắc đơn là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một vật mang động năng Wo đến va chạm con lắc đơn, tính năng lượng của hệ sau va chạm...

Con lắc đơn gồm hòn bi có khối lượng m treo trên dây đang đứng yên. Một vật nhỏ có khối lượng m0 = 0,25m chuyển động với động năng W0 theo phương ngang đến va chạm với hòn bi rồi dính vào vật m. Năng lượng dao động của hệ sau va chạm là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Hướng của phản lực bản lề tác dụng vào thanh có hướng nào?

 Một thanh đồng chất khối lượng m có 1 đầu được gắn vào tường bằng bản lề, đầu kia được treo bằng dây nhẹ như hình và thanh cân bằng. Phản lực của bản lề tác dụng vào thanh có phương nào?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Lực dời chỗ trên giá thì tác dụng lên vật thay đổi ra sao?

Một lực F tác dụng lên vật rắn, khi điểm đặt của lực F dời chỗ trên giá của nó thì tác dụng của lực đó lên vật rắn

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Vật cân bằng bởi 3 lực không song song câu nào sai dưới đây?

Một vật chịu tác dụng của ba lực không song song, khi vật cân bằng thì điều nào sau đây sai?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tính lực căng dây và lực tác dụng của vật lên tường.

Cho một vật có khối lượng 6 kg được treo như hình vẽ, có bán kính 10 cm. Với dây treo có chiều dài 20 cm. Xác định lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường. Lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tìm lực căng dây và phản lực tác dụng lên quả cầu.

Một quả cầu có khối lượng 5kg được treo vào tường bằng dây hợp với tường 1 góc α = 20°. Bỏ qua ma sát giữa quả cầu và tường. Lực căng dây và phản xạ của tường tác dụng lên quả cầu xấp xỉ là?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tìm áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng.

Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc α = 45°. Trên 2 mặt phẳng đó người ta đặt 1 quả cầu đồng chất có khối lượng 10 kg như hình. Xác định áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ. Bỏ qua ma sát và lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tính hợp lực của ba lực đồng quy.

Ba lực đồng quy, đồng phẳng như hình vẽ. Biết độ lớn của các lực F1=F2=F3=303 N; α = 30°. Hợp lực của ba lực trên có độ lớn là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tỉ số lực căng dây OA và OB.

Vật m=1 kg treo trên trần và tường bằng các dây OB, OC như hình vẽ. Biết α = 30°, β = 120°. Lấy g=10 m/s2. Tỉ số lực căng của dây OB và lực căng của dây OC bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Hướng phản lực của tường vào AB tại đầu B.

Thanh AB dài 1 có trọng lượng P=100 N, được giữ nhờ dây AC như hình vẽ. Biết trọng tâm G nằm ở giữa thanh. Phản lực của vách tường vào đầu B của thanh có hướng?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Quả cầu treo bằng dây không song song với mặt phẳng nghiêng.

Quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được giữ trên mặt phẳng nghiêng nhờ một dây treo như hình vẽ. Biết α=30 °, lực căng dây T=103 N . Lấy g=10 m/s2 và bỏ qua ma sát. Góc β bằng?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Áp lực của quả cầu lên hai mặt phẳng.

Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc α = 45°. Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2 kg (hình vẽ). Bỏ qua ma sát và lấy g=10 m/s2. Áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tính khối lượng vật rắn treo bởi hai dây.

Một vật rắn treo vào dây như hình vẽ và nằm cân bằng. Biết 2 lực căng dây: T1=53 N;T2=5 N. Vật có khối lượng là bao nhiêu? 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Lực nén của quả cầu lên mặt phẳng nghiêng bên phải.

Một quả cầu có khối lượng 10 kg nằm trên hai mặt phẳng nghiêng nhẵn vuông góc với nhau. Tính lực nén của quả cầu lên mặt phẳng nghiêng bên phải nếu góc nghiêng này so với phương ngang là α = 30°. Lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Đơn vị của động lượng.

Động lượng được tính bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Điều kiện của hệ có động lượng bảo toàn.

 Điều nào sau đây là sai khi nói về các trường hợp của hệ có động lượng bảo toàn

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật khi chúng chuyển động cùng chiều nhau.

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi  v1 cùng hướng với v2  

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật khi chúng chuyển động ngược chiều nhau.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tính tổng động lượng của hệ gồm 2 vật.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và cùng phương ngược chiều vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tổng động lượng của hệ khi V1 ngược hướng với V2.

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính tổng động lượng của hệ khi  v1 ngược hướng với v2  

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tổng động lượng của hệ trong các trường hợp .

Hai vật có khối lượng m1=2 kgm2=5 kg chuyển động với vận tốc v1=5 m/sv2=2 m/s. Tổng động lượng của hệ trong các trường hợp v2, và v1cùng phương, ngược chiều:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Động lượng của hệ khi hai vật có vecto vận tốc vuông góc.

Cho một hệ gồm 2 vật chuyển động. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s.Tính tổng động lượng của hệ biết v2 hướng lên trên và hợp với v1 mt góc 90°.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật chuyển động vuông góc nhau.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và có hướng vuông góc với vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Động lượng của hệ khi hai vecto vận tốc hợp nhau 1 góc 60 độ.

Cho hệ hai vật. Vật 1 có khối lượng 2 kg có vận tốc có độ lớn 4 m/s. Vật 2 có khối lượng 3 kg có vận tốc độ lớn là 2 m/s. Tính p tổng  v1 hướng chếch lên trên v2 hợp với  góc 60°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định tổng động lượng của hệ khi hai vecto vận tốc hợp nhau 1 góc 60 độ.

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và có hướng nghiêng góc 60° so với vận tốc vật một.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Một viên đạn pháo đang bay thì bị vỡ thành hai mảnh.

Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc 300 m/s thì nổ và vỡ thành hai mảnh có khối lượng lần lượt là 15 kg5 kg. Mảnh to bay theo phương thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 4003 m/s. Hỏi mảnh nhỏ bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu? Bỏ qua sức cản không khí.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một viên đạn pháo đang bay ngang thì nổ hai mảnh.

Một viên đạn pháo đang bay ngang với vận tốc 50 m/s ở độ cao 125 m thì nổ vỡ làm hai mảnh có khối lượng lần lượt là 2 kg3 kg. Mảnh nhỏ bay thẳng đứng xuống dưới và rơi chạm đất với vận tốc 100 m/s. Xác định độ lớn và hướng vận tốc của 2 mảnh ngay sau khi đạn nổ. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đạn đang bay lên thì nổ thành hai mảnh.

Cho một viên đạn có khối lượng 2 kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc 250 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Biết mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500 m/s. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc là bao nhiêu. Bỏ qua mọi tác dụng của không khí đối với viên đạn. Lấy g=10 m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đạn đang bay theo phương ngang thì nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn được bắn ra khỏi nòng súng ở độ cao 20 m đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ thành hai mảnh. Với khối lượng lần lượt là 0,5 kg0,3 kg. Mảnh to rơi theo phương thẳng đứng xuống dưới và có vận tốc khi chạm đất là 40 m/s. Khi đó mảnh hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu. Lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đạn đang bay lên cao thì bị nổ hai mảnh.

Một quả đạn khối lượng m khi bay lên đến điểm cao nhất thì nổ thành hai mảnh. Trong đó một mảnh có khối lượng là m3 bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 20 m/s. Tìm độ cao cực đại mà mảnh còn lại lên tới được so với vị trí đạn nổ. Lấy g=10 m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Một người nhảy ra khỏi xe gòng đang chạy.Tính vận tốc xe lúc sau.

Một người công nhân có khối lượng 60 kg nhảy ra từ một chiếc xe gòng có khối lượng 100 kg đang chạy theo phương ngang với vận tốc 3 m/s, vận tốc nhảy của người đó đối với xe là 4 m/s. Tính vận tốc của xe sau khi người công nhân nhảy cùng chiều với xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một người nhảy ngược chiều xe đang chuyển động.

Một người công nhân có khối lượng 60 kg nhảy ra từ một chiếc xe gòng có khối lượng 100 kg đang chạy theo phương ngang với vận tốc 3 cm/s, vận tốc nhảy của người đó đối với xe là 4 cm/s. Tính vận tốc của xe sau khi người công nhân nhảy ngược chiều với xe.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định vận tốc giật lùi của súng.

Một khẩu súng có khối lượng  4 kg bắn ra viên đạn khối lượng 20 g. Vận tốc đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Súng giật lùi với vận tốc có độ lớn là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định độ lớn vận tốc giật lùi của súng.

Một khẩu súng có khối lượng 4 kg bắn ra viên đạn có khối lượng 20 g. Khi viên đạn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc là 600 m/s. Khi đó súng bị giật lùi với vận tốc v có độ lớn là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc của toa xe khi khẩu súng trên toa xe bắn đạn.

Một khẩu pháo có khối lượng m1=130 kg được đặt trên một toa xe nằm trên đường ray biết toa xe có khối lượng m2=20 kg khi chưa nạp đạn. Viên đạn được bắn ra theo phương nằm ngang dọc theo đường ray biết viên đạn có khối lượng m3=1 kg. Vận tốc của đạn khi bắn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc v0=400 m/s so với súng. Hãy xác định vận tốc của toa xe sau khi bắn khi toa xe nằm yên trên đường ray.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc của toa xe sau khi bắn khi toa xe đang chuyển động .

Một khẩu pháo có khối lượng m1=130 kg được đặt trên một toa xe nằm trên đường ray biết toa xe có khối lượng m2=20 kg khi chưa nạp đạn. Viên đạn được bắn ra theo phương nằm ngang dọc theo đường ray biết viên đạn có khối lượng m3=1 kg. Vận tốc của đạn khi bắn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc v0=400 m/s so với súng. Hãy xác định vận tốc của toa xe sau khi bắn khi toa xe đang chuyển động với vận tốc v1=18 km/h theo chiều bắn đạn

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc của toa xe khi khẩu súng trên toa xe bắn đạn.

Một khẩu pháo có khối lượng m1=130 kg được đặt trên một toa xe nằm trên đường ray biết toa xe có khối lượng m2=20 kg khi chưa nạp đạn. Viên đạn được bắn ra theo phương nằm ngang dọc theo đường ray biết viên đạn có khối lượng m3=1 kg. Vận tốc của đạn khi bắn ra khỏi nòng súng thì có vận tốc v0=400 m/sso với súng. Hãy xác định vận tốc của toa xe sau khi bắn khi toa xe đang chuyển động với vận tốc v1=18 km/h theo chiều ngược với đạn.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc búa máy và và cọc .

Một búa máy có khối lượng m1=1000 kg rơi từ độ cao 3,2 m vào một cái cọc có khối lượng m2=100 kg. Va chạm là mềm. Lấy g=10 m/s2. Tính vận tốc của búa và cọc sau va chạm.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc của cọc và búa.

Một búa máy có khối lượng 300 kg rơi tự do từ độ cao 31,25 m vào một cái cọc có khối lượng 100 kg, va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Bỏ qua sức cản của không khí lấy g=10 m/s2. Tính vận tốc búa và cọc sau va chạm.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc tên lửa sau khi phụt khí.

Một tên lửa khối lượng 70 tn đang bay với vận tốc 200 m/s đối với Trái Đất thì tức thời phụt ra lượng khí có khối lượng 5 tn với vận tốc 450 m/s đối với tên lửa. Xác định vận tốc tên lửa sau khi phụt khí ra đối với Trái Đất.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định tỉ số năng lượng.

Một búa máy có khối lượng m1=1000 kg rơi từ độ cao 3,2 m vào một cái cọc có khối lượng m2=100 kg. Va chạm là mềm. Lấy g=10 m/s2. Tính tỉ số (tính ra phần trăm) giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Tỉ số khối lượng của hai xe.

Hai xe có khối lượng m1 và m2 chuyển động ngược chiều nhau với vận tốc v1=10 m/s; v2=4 m/s. Sau va chạm 2 xe bị bật trở lại với cùng vận tốc v'1=v'2 =5 m/s. Tỉ số khối lượng của 2 xe là?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc vật 2 sau va chạm.

Vật m1=1 kg chuyển động với vận tốc v1=6 m/s đến va chạm hoàn toàn mềm vào vật m2=3 kg đang nằm yên. Ngay sau va chạm vận tốc vật m2 là:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc vật 1 trước va chạm.

Vật m1=1 kg chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm mềm vào vật m2=2 kg đang nằm yên. Ngay sau va chạm vận tốc vật m2v'2=2 m/s. Tính vận tốc vật m1

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc của viên bi sau va chạm mềm.

Một hòn bi khối lượng 2 kg đang chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm vào hòn bi có khối lượng 4 kg đang nằm yên, sau va chạm hai viên bi gắn vào nhau và chuyến động cùng vần tốc. Xác định vận tốc của hai viên bi sau va chạm?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc bi 1 sau va chạm.

Cho viên bi một có khối lượng 200 g đang chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang vói vận tốc 5 m/s tới va chạm vào viên bi thứ hai có khối lượng 400 g đang đứng yên, biết rằng sau va chạm viên bi thứ hai chuyển động với vận tốc 3 m/s, chuyển động của hai bi trên cùng một đường thẳng. Xác định độ lớn vận tốc và chiều chuyển động của viên bi một sau va chạm.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác vận tốc bi 2 trước va chạm.

Cho hai viên bi chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng quỹ đạo và va chạm vào nhau. Viên bi một có khối lượng 4 kg đang chuyển động với vận tốc 4 m/s và viên bi hai có khối lượng 8 kg đang chuyển động với vận tốc v2. Bỏ qua ma sát giữa các viên bi và mặt phẳng tiếp xúc. Sau va chạm, cả hai viên bi đều đứng yên. Tính vận tốc viên bi hai trước va chạm?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định vận tốc bi 2 trước va chạm.

Cho hai viên bi chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng quỹ đạo và va chạm vào nhau. Viên bi một có khối lượng 4 kg đang chuyển động với vận tốc 4 m/s và viên bi hai có khối lượng 8 kg đang chuyển động với vận tốc v2. Bỏ qua ma sát giữa các viên bi và mặt phẳng tiếp xúc. Giả sử sau va chạm, viên bi 2 đứng yên còn viên bi 1 chuyển động ngược lại với vận tốc  v'1=3 m/s. Tính vận tốc viên bi 2 trước va chạm?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định vận tốc của hai vật sau va chạm.

Hai hòn bi có khối lượng lần lượt 1 kg2 kg chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang ngược chiều nhau với các vận tốc 2 m/s2,5 m/s. Sau va chạm, hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc. Tìm độ lớn và chiều của vận tốc này, bỏ qua mọi lực cản.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định khối lượng m1.

Cho một vật khối lượng m1 đang chuyển động với với vận tốc 5 m/s đến va chạm với vật hai có khối lượng 1 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s, hai vật chuyển động cùng chiều. Sau va chạm 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc 2,5 m/s

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Xác định vận tốc các vật sau va chạm.

Bắn một hòn bi thép với vận tốc 4 m/s vào một hòn bi ve đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 1 m/s biết khối lượng bi thép gấp 5 lần bi ve. Sau khi va chạm, hai hòn bi cùng chuyển động về phía trước, nhưng bi ve có vận tốc gấp 5 lần bi thép. Vận tốc của vi thép và bi ve sau va chạm lần lượt là

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đại lượng nào không phải vecto?

Đại lượng nào sau đây không phải là đại lượng véc tơ?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Hệ thức liên hệ giữa động lương và động năng.

Hệ thức liên hệ giữa động lượng p và động năng Wđ của 1 vật khối lượng m là

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Động lượng thay đổi ra sao khi động năng tăng 16 lần?

Một vật có khối lượng không đổi động năng của nó tăng lên bằng 16 lần giá trị ban đầu của nó. Khi đó động lượng của vật sẽ như thế nào?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định động năng của mảnh thứ 2.

Một đầu đạn nằm yên sau đó nổ thành 2 mảnh có khối lượng mảnh thứ nhất gấp 2 khối lượng mảnh hai. Cho động năng tổng cộng là Wd. Gọi Wd2 là động năng của mảnh 2. Hãy xác định Wd2 bằng bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Một vật chuyến động không nhất thiết phải có dạng năng lượng nào?

Một vật chuyến động không nhất thiết phải có

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Bao nhiêu phần trăm năng lượng ban đầu đã chuyển sang nhiệt ?

Viên đạn khối lượng m=10 kg đang bay đến với vận tốc v=100 m/s cắm vào bao cát khối lượng M=490 g treo trên dây dài l=1 m và đứng yên. Bao nhiêu phần trăm năng lượng ban đầu đã chuyển sang nhiệt?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm của lực được biểu diễn bằng vector

Chọn ý sai. Lực được biểu diễn bằng một vector có

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của hợp lực F của hai lực thành phần

Hai lực thành phần F1 và F2 có độ lớn lần lượt là F1F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có: 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của vector lực

Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của hợp lực F của hai lực thành phần

Khi tổng hợp hai lực đồng quy F1 và F2 thành một lực F thì độ lớn của F

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Lực kéo xe lớn nhất

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo F1 và F2

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm của hợp lực F của hai lực thành phần

Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9N và 12N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng:

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Công thức xác định độ lớn hợp lực F

Độ lớn F của hợp lực F của hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau góc α là:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm hợp lực F của hai lực thành phần.

Gọi F1, F2 là độ lớn của 2 lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đặc điểm đại lượng vector lực

Chọn phát biểu sai.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phân tích tác dụng tác dụng của trọng lực trên mặt phẳng nghiêng.

Trọng lực P tác dụng vào vật nằm trên mặt phẳng dốc nghiêng như hình vẽ. Phân tích P=Pt+Pn. Kết luận nào sau đây sai?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phân tích vai trò của các lực

Trọng lực P tác dụng vào xe đang chuyển động trên đường tròn như hình vẽ. Phân tích P=Pt+Pn, với Pt hướng theo tiếp tuyến đường tròn và Pn hướng vào tâm đường tròn. Kết luận nào sau đây đúng? 

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm độ lớn hợp lực của hai lực có góc là 0 độ.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=40NF2=30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 0°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 60 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn  F1=40N, F2=30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 60°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau góc 90 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn  F1=40N, F2=30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 90°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau một góc 120 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=40N, F2=30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 120°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn hợp lực của hai lực tạo với nhau một góc 180 độ.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=40N, F2=30N. Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 180°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm hợp lực của 3 lực đồng quy

Cho 3 lực đồng quy, đồng phẳng F1; F2; F3 lần lượt hợp với trục Ox những góc 0°, 60°, 120°F1=F3=2F2=30N. Tìm hợp lực của ba lực trên.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm hợp lực của hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm.

Hai lực 10N và 14N đặt tại một điểm cho một hợp lực có thể bằng các giá trị nào bên dưới?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm góc hợp lực của hai lực đồng quy biết rằng hợp lực có độ lớn là 7,8N

Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc α. Tính α biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8 N.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định khoảng giá trị của hợp lực bởi hai lực đồng quy.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1=3N, F2=4N. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong khoảng giá trị nào?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tìm góc hợp lực bởi hai lực đồng quy.

Cho hai lực đồng qui có độ lớn F1=3N, F2=4N. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực F1 và F2.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực đồng quy, biết góc tạo giữa chúng bằng 60 độ.

Cho hai lực F1=F2=40N biết góc hợp bởi hai lực là α=60°. Độ lớn của hợp lực của F1, F2 là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm độ lớn hợp lực của ba lực đồng quy

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1=F2=F3=60 N nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực F2 làm thành với hai lực F1 F3 những góc đều là 60°.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm độ lớn của hợp lực của ba lực đồng quy có độ lớn 80N

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80N và từng đôi một làm thành góc 120°. Tìm hợp lực của chúng.

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn và góc hợp lực của hai lực đồng quy

Theo bài ra ta có lực tổng hợp F=F1+F2 và độ lớn của hai lực thành phần F1=F2=503 N và góc giữa lực tổng hợp F và F1 bằng β=30°. Độ lớn của hợp lực F và góc giữa F1 với F2 bằng bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 0 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=100 N. Hãy tìm độ lớn hợp lực của hai lực này khi chúng hợp nhau một góc α=0°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 60 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α=60°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 90 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α=90°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo góc 120 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α=120°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn của hợp lực bởi hai lực tạo một góc 180 độ

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1=F2=100 N. Hãy tìm góc hợp lực của hai lực khi chúng hợp nhau một góc α=180°

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính lực căng của dây OA và OB.

Một vật có khối lượng 6kg được treo như hình vẽ và được giữ yên bằng dây OA và OB. Biết OA và OB hợp với nhau một góc 45°. Lực căng của dây OA và OB lần lượt là bao nhiêu? Lấy g=10m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường

Cho một vật có khối lượng 3kg được treo như hình vẽ. Biết dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30°. Xác định lực căng của dây và lực tác dụng của vật lên tường, biết  g=10m/s2.

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Tính lực căng dây trên dây BC và lực nén lên thanh AB.

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu   B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh AB lần lượt là bao nhiêu? Lấy g=10m/s2

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Tính lực căng của dây BC và áp lực của thanh AB lên tường khi hệ cân bằng.

Một vật có khối lượng 3 kg được treo như hình vẽ, thanh AB vuông góc với tường thẳng đứng, CB lệch góc 60° so với phương ngang. Lực căng của dây BC và áp lực của thanh AB lên tường khi hệ cân bằng lần lượt là bao nhiêu? Lấy g = 10 (m/s2).

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Tính lực căng của dây

Một đèn tín hiệu giao thông ba màu được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể. Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB, AB cách nhau 8m. Đèn nặng 60 N được treo vào điểm giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng xuống 0,5 m. Tính lực căng của dây.

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật sẽ như thế nào?

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì hợp lực tác dụng vào vật

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định độ lớn lực nén tác dụng lên vật 2?

Có 2 vật trọng lượng P1, P2 được bố trí như hình vẽ. F là lực nén vuông góc do người thực hiện thí nghiệm tác dụng. Độ lớn của lực nén mà (1) tác dụng vuông góc lên (2) có biểu thức nào sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xác định phản lực của sàn lên vật

Có 2 vật trọng lượng P1, P2 được bố trí như hình vẽ. F là lực nén vuông góc do người thực hiện thí nghiệm tác dụng. Độ lớn của phản lực mà sàn tác dụng lên (2) có biểu thức nào sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Vật chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 cùng chiều sẽ có gia tốc như thế nào?

Vật có khối lượng m chịu tác dụng của lần lượt của 2 lực F1 và F2 thì thu được gia tốc tương ứng là a1a2. Nếu vật trên chịu tác dụng của lực  F1 + F2 thì sẽ thu được gia tốc bao nhiêu? Biết F1 và F2 cùng phương và cùng chiều.

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xác định công thức lực ma sát trượt

Một thùng gỗ được kéo bởi lực F như hình vẽ. Thùng chuyển động thẳng đều. Công thức xác định lực ma sát nào sau đây là đúng?    

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Sau khi chuyển động được 4s, vật đi được quãng đường 4m. Tính hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn.

Vật có m=1kg đang đứng yên. Tác dụng một lực F=5N hợp với phương chuyển động một góc là 30°. Sau khi chuyển động 4s, vật đi được một quãng đường là 4m, cho g=10m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là bao nhiêu?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Tính quãng đường vật đi được sau 10 giây

Một vật khối lượng 1kg đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Tác dụng một lực có độ lớn là 22N và hợp với phương ngang một góc 45° cho g=10m/s2 và biết hệ số ma sát giữa sàn và vật là 0,2. Sau 10s vật đi được quãng đường là bao nhiêu? 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Điều kiện của hệ có động lượng bảo toàn.

Tìm phát biểu sai. Trong một hệ kín:

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Đặc điểm của động lượng

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không đổi?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Đặc điểm của động lượng

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Trắc nghiệm Độ khó: Dễ
Xem chi tiết

Bài tập về động lượng

Một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc. Nếu đồng thời giảm khối lượng của vật còn một nửa và tăng vận tốc lên gấp đôi thì độ lớn động lượng của vật sẽ?

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Hai vật có động lượng bằng nhau. Chọn kết luận sai.

Hai vật có động lượng bằng nhau. Chọn kết luận sai:

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Đặc điểm của động lượng

Chọn kết luận sai:

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Bài tập về định luật bảo toàn động lượng.

Điều nào sau đây là sai khi nói về các trường hợp của hệ có động lượng bảo toàn:

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định độ lớn lực điện do hai điện tích tác dụng lên q3.

Tai hai điểm A, B cách nhau 10 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = -6.10-6 C. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-8 C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Xác định độ lớn lực điện do hai điện tích tác dụng lên q3.

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích điểm q1 = -3.10-6,q2 = 8.10-6 C. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-6 C đặt tại C. Biết AC = 12cm, BC = 16cm.

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Tính lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên q.

Hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = -3.10-8 C đặt trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Đặt điện tích điểm q = 10-8 C tại điểm M trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách AB một khoảng 3 cm. Lấy k = 9.109 Nm2/C2. Lực điện tổng hợp do q1  và q2 tác dụng lên q có độ lớn là

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Xác định vị trí đặt Q để hệ tam giác đều cân bằng.

Một hệ gồm ba điện tích dương q giống nhau và một điện tích Q nằm cân bằng. Ba điện tích q nằm tại ba đỉnh của một tam giác đều ΔABC và điện tích Q đặt tại

 

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Tính gia tốc của điện tích q1 sau khi giải phóng.

Trong mặt phẳng toạ độ xOy có ba điện tích điểm (xem hình vẽ). Điện tích q1 = + 4 μC được giữ tại gốc toạ độ O. Điện tích q2 = - 3 μC đặt cố định tại M trên trục Ox, OM = +5 cm. Điện tích q3= - 6 μC đặt cố định tại N trên trục Oy, ON = +10 cm. Bỏ lực giữ để điện tích q1 chuyển động. Cho biết hạt mang điện tích q1 có khối lượng 5 g. Sau khi được giải phóng thì điện tích q1 có gia tốc gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Tính độ lớn của hợp lực F tác dụng lên q3.

Trong không khí có ba điện tích điểm dương q1, q2 và q3 (q1 = q2) đặt tại ba điểm A, B và C sao cho tam giác ABC có góc C bằng 75°. Lực tác dụng của q1, q2 lên q3 là F1 và F2. Hợp lực tác dụng lên q3F. Biết F1 = 7.10-5 N, góc hợp bởi F và F145°. Độ lớn của F gần giá trị nào nhất sau đây?

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Xác định độ lớn lực điện trường tá dụng lên điện tích q3.

Hai điện tích q1 = q2 = q cùng dấu đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn 2a trong môi trường có hằng số điện môi là ε. Điện tích điểm q3 = 2q, được đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn bằng x. Xác định độ lớn lực điện trường tác dụng lên điện tích q3.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Xác định lực điện trường tác dụng lên q3 tại C.

Tại hai điểm A, B cách nhau 12 cm trong không khí, đặt hai điện tích q1 = q2 = -6.10-6 C. Xác định độ lớn lực điện trường do hai điện tích này tác dụng lên điện tích q3 = -3.10-7 C đặt tại C. Biết AC = BC = 15 cm.

 

Trắc nghiệm Độ khó: Trung bình
Xem chi tiết

Xác định độ lớn mỗi điện tích nằm trên bốn đỉnh của hình vuông.

Tại bốn đỉnh của một hình vuông cạnh 10 cm có bốn điện tích đặt cố định trong đó có hai điện tích dương, hai điện tích âm. Độ lớn của bốn điện tích đó bằng nhau và bằng 1,5 μC. Hệ điện tích đó nằm trong nước có hằng số điện môi ε = 81 và được sắp xếp sao cho lực tác dụng lên các điện tích đều hướng vào tâm hình vuông. Độ lớn của lực tác dụng lên mỗi điện tích là

 

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Xác định giá trị của điện tích q0 để hệ năm điện tích cân bằng.

Tại bốn đỉnh của một hình vuông có bốn điện tích điểm q = +1,0 µC và tại tâm hình vuông có điện tích điểm q0. Nếu hệ năm điện tích đó nằm cân bằng thì q0 bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Rất khó
Xem chi tiết

Tính T.q2 khi quả cầu q1 hợp với phương thẳng đứng 30 độ.

Một quả cầu khối lượng 10 g, được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1 = +0,10 μC. Đưa quả cầu thứ hai mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu, dây treo hợp với đường thẳng đứng góc 30°. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó hai quả cầu ở trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3 cm (như hình vẽ). Lúc này, độ lớn lực căng của sợi dây là T. Giá trị của T.q2 gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Có ba dòng điện thẳng, dài, song song, I1 = 12 A, I2 = 6 A, I3 = 8,4 A. Tính độ lớn lực tác dụng của các dòng I1 và I3 lên 1 mét của dòng điện I2.

Có ba dòng điện thẳng, dài, song song, I1 = 12 A, I2 = 6 A, I3 = 8,4 A nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Khoảng cách giữa I1I2 bằng a = 5 cm; giữa I2I3 bằng b = 7 cm. Độ lớn lực tác dụng của các dòng I1 và I3 lên 1 mét của dòng điện I2 gần giá trị nào nhất sau đây?

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Cho hai dây dẫn thẳng và một khung dây hình chữ nhật. Biết I1 = 15 A, I2 = 10 A, I3 = 4 A, a = 15 cm, b = 10 cm, AB = 15 cm, BC = 20 cm. Tính độ lớn lực tổng hợp của hai dòng điện.

Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẳng đặt trong không khí, có các dòng điện chạy qua như hình vẽ. Biết I1 = 15 A; I2 = 10 A; I3 = 4 A; a = 15 cm; b = 10 cm; AB = 15 cm; BC = 20 cm. Độ lớn lực tổng hợp của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Hai dây dẫn thẳng và một khung dây hình chữ nhật. Biết I1 = 12 A, I2 = 15 A, I3 = 4 A, a = 20 cm, b = 10 cm, AB = 10 cm, BC = 20 cm. Tính độ lớn lực tổng hợp lên cạnh BC.

Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẳng đặt trong không khí, có các dòng điện chạy qua như hình vẽ. Biết I1 = 12 A; I2 = 15 A; I3 = 4 A; a = 20 cm; b = 10 cm; AB = 10 cm; BC = 20 cm. Độ lớn lực tổng hợp của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC là

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Ba dòng điện trong không khí có cùng cường độ I1 = I2 = I3 = I và cùng chiều. Tính độ lớn lực từ tổng hợp của I1 và I3 tác dụng lên đoạn dây l của I2.

Ba dòng điện đặt trong không khí có cùng cường độ theo đúng thứ tự I1 = I2 = I3 = I và cùng chiều chạy trong ba dây dẫn thẳng dài, đồng phẳng, song song cách đều nhau những khoảng bằng a. Độ lớn lực từ tổng hợp của hai dòng I1I3 tác dụng lên đoạn dây l của dòng điện I2 bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Ba dòng điện đặt trong không khí có I1 = I, I2 = I, I3 = 3I và cùng chiều. Tính độ lớn lực từ tổng hợp của I1 và I3 tác dụng lên đoạn dây l của I2.

Ba dòng điện đặt trong không khí có cường độ theo đúng thứ tự I1= II2 = II3 = 3I và cùng chiều chạy trong ba dây dẫn thẳng dài, đồng phẳng, song song cách đều nhau những khoảng bằng a. Độ lớn lực từ tổng hợp của hai dòng I1 và I3 tác dụng lên đoạn dây l của dòng điện I2 bằng

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Ba dòng điện I1 = I2 = I3 = I chiều từ dưới lên. Ba dòng điện này cắt mặt ngang p lần lượt là A, B và C. Tính độ lớn lực tổng hợp của I1 và I3 tác dụng lên I2.

Ba dòng điện đặt trong không khí có cùng cường độ I1 = I2 = I3 = I, chạy trong ba dây dẫn thẳng đứng, dài, song song, chiều từ dưới lên. Ba dòng điện này cắt mặt phẳng ngang p lần lượt tại A, B và C, sao cho tam giác ABC là đều có cạnh bằng a (xem hình vẽ). Độ lớn lực từ tổng hợp của hai dòng I1 và I3 tác dụng lên đoạn dây ℓ của dòng điện I2 bằng 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Ba dòng điện điện I1 = I, I2 = I, I3 = 3I. Ba dòng điện này cắt mặt phẳng ngang P. Nếu 2.10-7I2l/a = 1( N) thì F gần giá trị nào nhất?

Ba dòng điện đặt trong không khí có cường độ lần lượt là I1= II2 = II3 = 3I, chạy trong ba dây dẫn thẳng đứng, dài, song song, chiều từ dưới lên. Ba dòng điện này cắt mặt phẳng ngang P lần lượt tại A, B và C, sao cho tam giác ABC là đều có cạnh bằng a (xem hình vẽ). Độ lớn lực từ tổng hợp của hai dòng I1 và I3 tác dụng lên đoạn dây l của dòng điện I2 bằng F. Nếu 2.10-7I2l/a = 1 (N) thì F gần giá trị nào nhất sau đây?

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Ba dây dẫn thẳng dài I1, I2, I3 đặt song song cách đều nhau. I1 = 10A, I2 = I3 = 20 A. Xác định độ lớn lực F tác dụng lên 1 mét của dòng I1.

Ba dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I1, I2I3 theo thứ tự đó, đặt song song cách đều nhau, khoảng cách giữa 2 dây là a = 4cm. Biết rằng chiều của I1 và I3 hướng vào, I2 hướng ra mặt phẳng hình vẽ, cường độ dòng điện I1 = 10A, I2 = I3 = 20A. Xác định độ lớn lực F tác dụng lên 1 mét của dòng I1.

 

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Ba dây dẫn thẳng a = 10 cm, I1 và I3 cùng chiều, I2 ngược chiều. I1 = 25A, I 2= I3 = 10A. Xác định phương chiều và độ lớn của lực từ tác dụng lên 1m của dây I1.

Ba dây dẫn thẳng dài và song song cách đều nhau một khoảng a = 10 cm, dòng điện I1 và I3 cùng chiều, dòng điện I2 ngược chiều với hai dòng còn lại (hình vẽ). Biết cường độ dòng điện chạy trong 3 dây lần lượt là I1 = 25 A, I2 = I3 = 10 A. Xác định phương chiều và độ lớn của lực từ tác dụng lên 1 m của dây I1.

Trắc nghiệm Độ khó: Khó
Xem chi tiết

Một thiết bị vũ trụ có khối lượng 80,0 kg. Khi thiết bị này cất cánh từ bề mặt Mặt Trăng, lực nâng hướng thẳng đứng. Hãy xác định trọng lượng của thiết bị này.

Một thiết bị vũ trụ có khối lượng 80,0 kg. Khi thiết bị này cất cánh từ bề mặt Mặt Trăng, lực nâng hướng thẳng đứng, lên khỏi bề mặt Mặt Trăng do động cơ tác dụng lên thiết bị là 500 N. Gia tốc rơi tự do trên bề mặt Mặt Trăng là 1,60 m/s2. Hãy xác định
a) trọng lượng của thiết bị này khi ở trên Mặt Trăng.
b) tổng hợp lực nâng của động cơ và lực hấp dẫn của Mặt Trăng tác dụng lên thiết bị.
c) gia tốc của thiết bị khi cất cánh từ bề mặt Mặt Trăng.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đặt một vật nằm yên trên một tấm ván ban đầu nằm ngang có một đầu gắn vào bản lề quay được. Khi nâng tấm ván tới một góc nghiêng nào đó thì vật bắt đầu trượt. Hãy giải thích hiện tượng.

Đặt một vật nằm yên trên một tấm ván ban đầu nằm ngang có một đầu gắn vào bản lề quay được. Nâng chậm đầu còn lại của tấm ván lên cao, ta thấy lúc đầu vật vẫn nằm yên trên mặt phẳng nghiêng và khi nâng tấm ván tới một góc nghiêng α0 nào đó thì vật bắt đầu trượt. Lặp lại thí nghiệm nhiều lần, ta vẫn thu được kết quả trên. Hãy giải thích hiện tượng xảy ra.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Lực kéo mỗi tàu có độ lớn 6500 N và góc giữa hai dây cáp là 30 độ. Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng.

Lực kéo mỗi tàu có độ lớn 6500 N và góc giữa hai dây cáp là 300.


a) Biểu diễn các lực kéo của mỗi tàu và hợp lực tác dụng vào tàu chở hàng.
b) Tính độ lớn hợp lực của hai lực kéo.
c) Nếu góc giữa hai dây cáp bằng 900 thì hợp lực của hai lực kéo có phương, chiều và độ lớn như thế nào? 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng bàn đang rơi. Có hai lực tác dụng vào quả bóng: trọng lực P = 0,04 N theo phương thẳng đứng hướng xuống. Xác định độ lớn và hướng của hợp lực F.

Một quả bóng bàn đang rơi. Có hai lực tác dụng vào quả bóng: trọng lực P = 0,04 N theo phương thẳng đứng hướng xuống và lực đẩy của gió theo phương ngang Fđ = 0,03 N như hình vẽ. Xác định độ lớn và hướng của hợp lực F. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một thùng hàng trọng lượng 300 N đang trượt xuống dốc. Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 30 độ. Tính các thành phân của trọng lực theo các trục tọa độ vuông góc.

Một thùng hàng trọng lượng 300 N đang trượt xuống dốc. Mặt dốc tạo với phương ngang một góc 300. Chọn hệ toạ độ vuông góc xOy sao cho trục Ox theo hướng chuyển động của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.
a) Tính các thành phần của trọng lực theo các trục toạ độ vuông góc.
b) Giải thích tại sao lực pháp tuyến của dốc lên thùng hàng không có tác dụng kéo thùng hàng xuống dốc? 
c) Xác định hệ số ma sát trượt giữa mặt dốc và thùng hàng nếu đo được gia tốc chuyển động của thùng là 1,50 m/s2. Bỏ qua lực cản của không khí lên thùng. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một sợi dây nhẹ không co dãn chiều dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng m1.

Một sợi dây nhẹ không co dãn chiều dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng . Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp phương thẳng đứng góc rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thả nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có cùng khối lượng đang đứng yên (Hình 3.20). Tìm vận tốc của sau va chạm. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Chọn từ/ cụm từ thích hợp trong bảng dưới đây để điền vào chỗ trống.

Động lượng là một đại lượng (1) ......., kí hiệu là , luôn (2) ........với vectơ vận tốc của vật. Độ lớn của động lượng được xác định bằng (3) ...... giữa (4) ....... và tốc độ của vật. Đơn vị của động lượng là (5) ......... Động lượng (6) ......... truyền từ vật này sang vật khác.

 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng an ninh về nội dung sử dụng súng bắn AK.

Trong giờ học môn Giáo dục quốc phòng an ninh về nội dung sử dụng súng bắn AK, học sinh được giáo viên hướng dẫn rằng, trong quá trình nhắm bắn, ta cần phải tì báng súng vào hõm vai phải. Dựa trên kiến thức đã học về động lượng, hãy giải thích tại sao ta cần phải để báng súng như vậy?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?

Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
A. Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
B. Vật được ném ngang.
C. Vật đang rơi tự do.
D. Vật chuyển động thẳng đều.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể xem là hệ kín?

Trong trường hợp nào sau đây, hệ có thể được xem là hệ kín?
A. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
B. Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
C. Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
D. Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng ngang.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tính động lượng của một chiếc ô tô có khối lượng 1,2 tấn đang chạy với tốc độ 90 km/h.

Tính động lượng của một chiếc ô tô có khối lượng 1,2 tấn đang chạy với tốc độ 90 km/h.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khi một vật đang rơi tự do thì động lượng của vật.

Khi một vật đang rơi tự do thì động lượng của vật
A. không đổi.
B. chỉ thay đổi về độ lớn.
C. chỉ thay đổi về hướng.
D. thay đổi cả về hướng và độ lớn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng bay với động lượng ban đầu 2,5 kg.m/s bật ra khỏi tường và quay trở lại theo hướng ngược lại với động lượng 2,5 kg.m/s.

Một quả bóng bay với động lượng ban đầu 2,5 kg.m/s bật ra khỏi tường và quay trở lại theo hướng ngược lại với động lượng 2,5 kgm/s.
a) Sự thay đổi động lượng của quả bóng là gì?
b) Vật nào gây ra sự thay đổi động lượng của quá bóng?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng 0,1 kg rơi theo phương thẳng đứng chạm đất với tốc độ 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ 4 m/s.

Một quả cầu khối lượng 0,1 kg rơi theo phương thẳng đứng chạm đất với tốc độ 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ 4 m/s. Tính độ biến thiên động lượng của nó.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một hệ gồm hai vật có khối lượng và tốc độ lần lượt là m1 = 200 g; m2 = 100 g; v1 = 2 m/s; v2 = 3 m/s.

Một hệ gồm hai vật có khối lượng và tốc độ lần lượt là . Xác định vectơ động lượng của hệ trong các trường hợp sau:

a) Hai vật chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau.

b) Hai vật chuyển động theo hai hướng hợp với nhau .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 50 g đang bay theo phương ngang với tốc độ 3 m/s thì va chạm vào tường và bị bật trở lại với cùng một tốc độ.

Một quả bóng có khối lượng 50 g đang bay theo phương ngang với tốc độ 3 m/s thì va chạm vào tường và bị bật trở lại với cùng một tốc độ. Tính độ biến thiên động lượng của quả bóng.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữa ngay lần đầu tham dự SEA Games 27.

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (với 1 fps = 0,3 m/s ). Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hạt nhân Uranium đang đứng yên thì phân rã thành hai hạt.

Hạt nhân uranium đang đứng yên thì phân rã (vỡ) thành hai hạt: hạt α có khối lượng và hạt X có khối lượng .

a) Giải thích tại sao hai hạt nhân sau khi phân rã chuyển động theo hai hướng ngược nhau.

b) Tính tỉ số .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Bạn Nam đang đi xe đạp trên đường thẳng với vận tốc 5 m/s thì ném một hòn đá khối lượng 0,5 kg, có vận tốc 15 m/s so với mặt đất, cùng hướng chuyển động của xe.

Bạn Nam đang đi xe đạp trên đường thẳng với vận tốc 5 m/s thì ném một hòn đá khối lượng 0,5 kg, có vận tốc 15 m/s so với mặt đất, cùng hướng chuyển động của xe. Khối lượng của bạn Nam và xe đạp là 50 kg. Sau khi ném hòn đá thì vận tốc của xe đạp có thay đổi không? Tính lượng thay đổi của tốc độ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con chim và một con côn trùng bay thẳng về phía nhau trên một quỹ đạo nằm ngang. Khối lượng của con chim là M và khối lượng của côn trùng là m.

Một con chim và một con côn trùng bay thẳng về phía nhau trên một quỹ đạo nằm ngang. Khối lượng của con chim là M và khối lượng của côn trùng là m. Các vận tốc (không đổi) tương ứng là V,v. Con chim nuốt con côn trùng và tiếp tục bay theo hướng cũ. Tìm vận tốc U của nó sau khi nuốt côn trùng. Tìm U theo V trong trường hợp m = 0,01 M và v = 10V.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 8 g bắn thẳng vào một khối vật nặng M = 250 g được đặt ở ngay mép bàn, cách mặt sàn nằm ngang h = 1 m.

Một viên đạn khối lượng m=8 g bắn thẳng vào một khối vật nặng M = 250 g được đặt ở ngay mép bàn, cách mặt sàn nằm ngang h = 1 m. Sau va chạm, viên đạn bị kẹt vào bên trong khối gỗ và hai vật cùng chuyển động ném ngang như Hình 4.1.

a) Tìm tốc độ ban đầu của viên đạn biết d = 2 m.

b) Xác định độ biến thiên động lượng của hệ đạn - khối gỗ (gồm độ lớn và hướng) từ lúc vừa rời khỏi mặt bàn cho đến ngay trước khi chạm đất.

Hình 4.1

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng M = 300 g nằm ở mép bàn. Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc v0 vào tâm quả cầu.

Một quả cầu khối lượng M = 300 g nằm ở mép bàn. Một viên đạn khối lượng m = 10 g được bắn theo phương ngang với vận tốc vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang) , còn quả cầu rơi cách mép bàn . Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một người đứng trên bờ phát hiện một chiếc xuồng bị tuột dây và trôi theo dòng nước với tốc độ 3 m/s.

Một người đứng trên bờ phát hiện một chiếc xuồng bị tuột dây và trôi theo dòng nước với tốc độ 3 m/s. Khi đó, người này chạy ra cầu tàu và nhảy lên xuồng với tốc độ ngay trước khi đáp xuống xuồng là 4 m/s. Bỏ qua mọi lực cản và coi như người này chỉ có vận tốc trên phương ngang. Cho khối lượng của xuồng và người lần lượt là 100 kg và 60 kg. Sau khi người đó nhảy lên xuồng, thì người và xuồng sẽ chuyển động ra sao nếu ban đầu xuồng đang trôi

a) xa cầu tàu như Hình 2a.

b) vuông góc với cầu tàu như Hình 2 b.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai quả cầu giống hệt nhau có khối lượng 2 kg chuyển động cùng chiều với vận tốc v1 = 4 m/s; v2 = 6 m/s, sắp xảy ra va chạm.

Hai quả cầu giống hệt nhau có khối lượng 2 kg chuyển động cùng chiều với vận tốc ; , sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đồ thị trong Hình 4.5 mô tả sự phụ thuộc của độ lớn lực F tác dụng lên một chất điểm theo thời gian.

Đồ thị trong Hình 4.5 mô tả sự phụ thuộc của độ lớn lực F tác dụng lên một chất điểm theo thời gian. Biết chất điểm có khối lượng 2 kg và ban đầu ở trạng thái nghỉ. Xác định tốc độ của chất điểm tại các thời điểm.

a) t = 3 s.

b) t = 5 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật A có khối lượng 400 g chuyển động với tốc độ 5,0 m/s đến va chạm với vật B có khối lượng 300 g đang chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ 7,5 m/s.

Vật A có khối lượng 400 g chuyển động với tốc độ 5,0 m/s đến va chạm với vật B có khối lượng 300 g đang chuyển động theo chiều ngược lại với tốc độ 7,5 m/s. Sau va chạm vật A bật ngược trở lại với tốc độ 4,0 m/s. Tính vận tốc của vật B.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật khối lượng m1 chuyển động với vận tốc v1 đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật m2 = 0,25 kg đang đứng yên.

Một vật khối lượng chuyển động với vận tốc đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật đang đứng yên. Sau va chạm, vật tiếp tục chuyển động theo chiều ban đầu, vật chuyển động ngược chiều và cả hai vật sau va chạm đều có độ lớn vận tốc bằng . Tìm tỉ số .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn.

Con lắc đạn đạo là thiết bị được sử dụng để đo tốc độ của viên đạn. Viên đạn được bắn vào một khối gỗ lớn treo lơ lửng bằng dây nhẹ, không dãn. Sau khi va chạm, viên đạn ghim vào trong gỗ. Sau đó, toàn bộ hệ khối gỗ và viên đạn chuyển động như một con lắc lên độ cao h (Hình 4.6). Xét viên đạn có khối lượng , khối gỗ có khối lượng . Lấy . Bỏ qua lực cản của không khí. Tính

a) vận tốc của hệ sau khi viên đạn ghim vào khối gỗ.

b) tốc độ ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s.

Một ô tô con khối lượng 1,2 tấn đang chuyển động với tốc độ 25 m/s thì va chạm vào đuôi của một xe tải khối lượng 9 tấn đang chạy cùng chiều với tốc độ 20 m/s. Sau va chạm ô tô con vẫn chuyển động theo hướng cũ với tốc độ 18 m/s.
a) Xác định vận tốc của xe tải ngay sau va chạm.

b) Xác định phần năng lượng tiêu hao trong quá trình va chạm. Giải thích tại sao lại có sự tiêu hao năng lượng này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một khẩu pháo gắn chặt vào xe và xe có thể di chuyển dọc theo đường ray nằm ngang như Hình 4.7.

Một khẩu pháo gắn chặt vào xe và xe có thể di chuyển dọc theo đường ray nằm ngang như Hình 4.7. Khẩu pháo bắn ra một viên đạn khối lượng 200 kg với tốc độ 125 m/s theo hướng hợp với phương ngang . Biết khối lượng khẩu pháo và Hình 4.7 xe là 5 tấn. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.

Hình 4.7

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe lăn khối lượng m1 = 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 0,5 m/s, đến va chạm vào xe khác khối lượng m2 = 2,5 kg đang chuyển động cùng chiều.

Một xe lăn khối lượng đang chuyển động với vận tốc , đến va chạm vào xe khác khối lượng đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc là 0,3 m/s theo chiều của xe lúc đầu. Tìm vận tốc của xe lúc trước va chạm và độ giảm động năng của hệ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ ra thành hai mảnh. Mảnh có khối lượng m1 bay thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 300m/s.

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ ra thành hai mảnh. Một mảnh khối lượng bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng thì bay chếch lên trên một góc so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng m1 = 2m2.

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng . Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn có chiều dài dây là 1,5 m, khối lượng quả cầu là m1 = 1 kg đang đứng yên tại vị trí cân bằng.

Một con lắc đơn có chiều dài dây là 1,5 m, khối lượng quả cầu là đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào .

a) Tìm vận tốc của sau va chạm.

b) Sau va chạm, con lắc chuyển động có dây treo hợp phương thẳng đứng góc lớn nhất bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho hệ vật như Hinh 5.17. Ban đầu hai vật được giữ sao cho lò xo bị nén một đoạn 10,0 cm (lò xo nhẹ và không gắn vào vật) sau đó đốt sợi dây nối hai vật.

Cho hệ vật như Hình 5.17. Ban đầu hai vật được giữ sao cho lò xo bị nén một đoạn 10,0 cm (lò xo nhẹ và không gắn vào vật) sau đó đốt sợi dây nối hai vật. Cho ; ; độ cứng của lò xo k = 45,0 N/m. Bỏ qua lực ma sát và lực cản của không khí tác dụng lên các vật.

a) Tính gia tốc của mỗi vật ngay sau khi sợi dây đứt.

b) Biết rằng khi hai vật rời nhau thì chuyển động với tốc độ là 3,00 m/s. Tính tốc độ của .

Hình 5.17

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Hai viên bi có khối lượng m1 = 50 g và m2 = 80 g đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau.

Hai viên bi có khối lượng đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau. Biết bi 1 có vận tốc 2 m/s. Xem hệ hai viên bi là hệ kín. Tìm vận tốc bi 2 lúc trước va chạm trong các trường hợp sau:

a) Sau va chạm, thì cả hai bi đều dừng lại.

b) Sau va chạm, bi 2 dừng lại, còn bi 1 bật ngược lại với vận tốc 2 m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1, F2 song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N.

Hai lực song song cùng chiều đặt tại 2 đầu thanh nhẹ AB = 20 cm (nằm ngang), chúng có hợp lực F đặt tại điểm O cách A 12 cm và F = 10 N. Tính độ lớn (có vẽ hình).

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1, F2 song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N.

Hai lực song song cùng chiều lần lượt đặt tại 2 đầu thanh AB, hợp lực của hai lực này đặt tại O cách A 2 dm, cách B 6 dm và có độ lớn F = 6 N. Tìm độ lớn .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một xe goòng có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đuổi theo và đến va chạm vào một xe goòng thứ hai có khối lượng 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s.

Một xe goòng có khối lượng 1 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s đuổi theo và đến va chạm vào một xe goòng thứ hai có khối lượng 1,5 kg đang chuyển động với vận tốc 2 m/s. Sau va chạm, hai xe dính nhau cùng chuyển động. Bỏ qua mọi lực cản. Tìm độ lớn và chiều của vận tốc hai xe sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chiếc xe chở cát có khối lượng 200 kg đang chạy với vận tốc 36 km/h trên mặt đường ngang thì có một viên đạn khối lượng 500 g bay theo hướng ngược lại với vận tốc 300 m/s đến và ghim vào cát.

Một chiếc xe chở cát có khối lượng 200 kg đang chạy với vận tốc 36 km/h trên mặt đường ngang thì có một viên đạn khối lượng 500 g bay theo hướng ngược lại với vận tốc 300 m/s đến và ghim vào cát. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc xe sau khi đạn ghim vào.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một toa xe A có khối lượng 20 tấn đang chuyển động với vận tốc 0,6 m/s, đến va chạm vào toa xe B có khối lượng 30 tấn đang chạy cùng chiều với vận tốc 0,4 m/s trên cùng một đường ray.

Một toa xe A có khối lượng 20 tấn đang chuyển động với vận tốc 0,6 m/s, đến va chạm vào toa xe B có khối lượng 30 tấn đang chạy cùng chiều với vận tốc 0,4 m/s trên cùng một đường ray. Xem hệ hai toa xe là kín. Tính vận tốc của toa xe B sau va chạm trong các trường hợp sau:

a) Hai toa xe móc vào nhau và cùng chuyển động sau va chạm.

b) Toa xe A vẫn tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 0,45 m/s sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 10 g đang bay ngang với tốc độ 300 m/s, đến va chạm vào một bức tường dày.

Một viên đạn khối lượng 10 g đang bay ngang với tốc độ 300 m/s, đến va chạm vào một bức tường dày. Đạn đi vào bức tường trong thời gian Δt rồi dừng lại. Biết lực cản trung bình do tường tác dụng lên viên đạn có độ lớn là . Tính xung lượng của và suy ra giá trị của Δt.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát có khối lượng M = 1 tấn đang chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với tốc độ 10 m/s.

Một xe chở cát có khối lượng M = 1 tấn đang chuyển động thẳng trên mặt đường ngang với tốc độ 10 m/s. Một viên đạn có khối lượng m = 5 kg đang bay thẳng theo phương ngang, ngược chiều xe với tốc độ 70,4 m/s và đến cắm vào cát. Biết hệ gồm xe và viên đạn là hệ kín. Tìm vận tốc của xe ngay sau khi viên đạn cắm vào cát.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 1 kg đang bay hướng xuống với vận tốc v = 20 m/s hợp với phương thẳng đứng góc 30 độ, thì nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn khối lượng m = 1 kg đang bay hướng xuống với vận tốc v = 20 m/s hợp với phương thẳng đứng góc , thì nổ thành hai mảnh. Sau khi nổ, mảnh I có khối lượng , vận tốc ; mảnh II có vận tốc hướng xuống thẳng đứng. Tìm độ lớn của mảnh II.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Người ta bắn một viên đạn khối lượng 30 g theo phương ngang với tốc độ 505 m/s vào một khối gỗ có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có ma sát không đáng kể.

Người ta bắn một viên đạn khối lượng 30 g theo phương ngang với tốc độ 505 m/s vào một khối gỗ có khối lượng 3 kg đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang có ma sát không đáng kể. Sau va chạm, viên đạn nằm yên trong khối gỗ. Tính vận tốc của khối gỗ ngay sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang với tốc độ 200 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau.

Một viên đạn đang bay ngang với tốc độ 200 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Một mảnh bay xuống theo phương thẳng đứng với tốc độ 400 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Hỏi mảnh kia bay theo phương nào, với vận tốc có độ lớn bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau.

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh (1) bay theo phương ngang với tốc độ 100 m/s, mảnh (2) bay hướng lên theo phương thẳng đứng với tốc độ 50 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực vectơ F1; vectơ F2 có giá thẳng đứng, ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là F1 = 4 N và F2 = 12 N, được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm.

Cho hai lực  có giá thẳng đứng, ngược chiều nhau, có độ lớn lần lượt là , được đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm. Biết AB có phương ngang. Xác định độ lớn và vị trí điểm đặt của hợp lực của hai lực trên (có vẽ hình minh họa).

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Toa tàu I có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng trên đường ray với tốc độ 6 m/s đến va chạm vào toa tàu II có khối lượng 3 tấn cũng đang chuyển động thẳng trên cùng đường ray.

Toa tàu I có khối lượng 2 tấn đang chuyển động thẳng trên đường ray với tốc độ 6 m/s đến va chạm vào toa tàu II có khối lượng 3 tấn cũng đang chuyển động thẳng trên cùng đường ray. Sau va chạm, hai toa tàu móc vào nhau và chuyển động theo chiều cũ của toa tàu I với tốc độ 4,8 m/s. Tìm tốc độ của toa tàu II trước va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nó nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau.

Một quả lựu đạn được ném lên cao theo phương thẳng đứng, khi lên đến độ cao cực đại thì nó nổ thành ba mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh (1) bay hướng lên thẳng đứng với tốc độ 50 m/s. Mảnh (2) bay hướng xuống hợp với phương ngang một góc với tốc độ 100 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thiết lập công thức liên hệ giữa độ lớn động lượng p, khối lượng m và động năng Wđ của một vật.

Thiết lập công thức liên hệ giữa độ lớn động lượng p, khối lượng m và động năng của một vật. Từ đó hãy tính khối lượng của một vật đang chuyển động thẳng đều với động lượng có độ lớn 100 kgm/s và có động năng là 250 J.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 500 g đang bay theo phương ngang với vận tốc 201 m/s thì ghim vào một xe cát khối lượng 100 kg đang nằm yên trên mặt đường ngang.

Một viên đạn khối lượng 500 g đang bay theo phương ngang với vận tốc 201 m/s thì ghim vào một xe cát khối lượng 100 kg đang nằm yên trên mặt đường ngang. Bỏ qua ma sát giữa xe và mặt đường. Sau khi viên đạn ghim vào, xe cát sẽ chuyển động với vận tốc bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn đang bay ngang thì bị nổ ra thành hai mảnh. Một mảnh khối lượng ​ bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng thì bay chếch lên trên một góc so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một toa xe khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng m2 = 3.m1 đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s.

Một toa xe khối lượng đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s. Sau đó hai toa móc vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc bao nhiêu? Theo hướng nào?

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một hòn bi thép khối lượng 30 g chuyển động với vận tốc 1,0 m/s va chạm vào một hòn bi ve khối lượng 10 g đang đứng yên.

Một hòn bi thép khối lượng 30 g chuyển động với vận tốc 1,0 m/s va chạm vào một hòn bi ve khối lượng 10 g đang đứng yên, sau va chạm hai hòn bi chuyển động theo hướng cũ của bi thép, vận tốc của bi ve gấp 3 lần vận tốc của bi thép. Tìm vận tốc của mỗi bi sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng 25 g đang bay ngang với tốc độ 402 m/s thì cắm vào một bao cát có khối lượng 5 kg được treo trên một sợi dây và đang đứng yên, sau đó đạn nằm lại trong bao cát.

Một viên đạn khối lượng 25 g đang bay ngang với tốc độ 402 m/s thì cắm vào một bao cát có khối lượng 5 kg được treo trên một sợi dây và đang đứng yên, sau đó đạn nằm lại trong bao cát. Tìm lượng cơ năng đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác trong quá trình va chạm này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một sợi dây nhẹ không co dãn chiều dài l = 1,6 m, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng m1.

Một sợi dây nhẹ không co dãn chiều dài , một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng . Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có khối lượng đang đứng yên (hình vẽ). Tìm vận tốc  của sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng m1 = 2m2.

Một viên đạn đang bay ngang với độ lớn vận tốc 15 m/s tại nơi cách mặt đất 12,5 m thì bị vỡ ra làm hai mảnh có khối lượng . Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất, nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 100 g đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc 60 độ, thì nổ thành hai mảnh.

Một viên đạn khối lượng đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc , thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ hai khối lượng bay theo phương ngang, còn mảnh thứ nhất khối lượng bay thẳng đứng hướng lên. Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai ngay sau khi nổ.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Viên bi m1 đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi m2 (m2 = 2m1) đang đứng yên.

Viên bi đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi   đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Vật m1 = 0,6 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật m2 đang đứng yên.

Vật chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật cùng chuyển động theo hướng cũ của với các vận tốc lần lượt là 1 m/s và 3 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính khối lượng .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu khối lượng 2 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s, va chạm xuyên tâm với một quả cầu thứ hai khối lượng 3 kg đang chuyển động cùng chiều với quả cầu thứ nhất với vận tốc 1 m/s.

Một quả cầu khối lượng 2 kg, chuyển động với vận tốc 3 m/s, va chạm xuyên tâm với một quả cầu thứ hai khối lượng 3 kg đang chuyển động cùng chiều với quả cầu thứ nhất với vận tốc 1 m/s. Tìm vận tốc của các quả cầu sau va chạm nếu

a) va chạm là hoàn toàn đàn hồi.

b) Va chạm không đàn hồi (va chạm mềm). Trong trường hợp này, hãy tìm phần cơ năng chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là m_1 = 495 g.

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là . Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất . Bỏ qua lực cản không khí.

a) Tìm vận tốc con lắc ngay sau khi viên đạn cắm vào.

b) Biết vận tốc ban đầu của viên đạn là 200 m/s. Tìm .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 m, khối lượng quả cầu là m_1.

Một con lắc đơn có chiều dài dây 40 cm, khối lượng quả cầu là . Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất . Bỏ qua lực cản không khí.

a) Tìm vận tốc con lắc ngay sau khi viên đạn cắm vào.

b) Biết vận tốc ban đầu của viên đạn là 200 m/s và , tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại có gắn vật nhỏ khối lượng m_1 = 1 kg.

Một lò xo nhẹ độ cứng k = 100 N/m, một đầu cố định, đầu còn lại có gắn vật nhỏ khối lượng . Vật có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với . Sau va chạm, chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho một vật (coi là chất điểm) chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2. Biết F1 = 8 N và F2 = 6 N. Tính độ lớn tổng hợp lực tác dụng lên vật trong các trường hợp sau.

Cho một vật (coi là chất điểm) chịu tác dụng đồng thời của hai lực . Biết . Tính độ lớn lực tổng hợp tác dụng lên vật và vẽ lực tổng hợp trong các trường hợp sau:

a) cùng phương, cùng chiều với .

b) cùng phương, ngược chiều với .

c) vuông góc với .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực khác phương có độ lớn F1 = F2 = 20 N. Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu?

Hai lực khác phương có độ lớn . Hợp lực của hai lực này có độ lớn bao nhiêu, biết góc tạo bởi hai lực này là

a) .

b) .

c) .

d) .

e) .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 có cùng độ lớn 10 N.

Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng quy  và có cùng độ lớn 10 N. Biết góc tạo bởi các lực . Xác định độ lớn và phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực này.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 như hình vẽ.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của ba lực đồng quy như hình vẽ. Biết . Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của ba lực đó. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của bốn lực đồng quy vectơ F1, vectơ F2, vectơ F3 và vectơ F4 như hình vẽ.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của bốn lực đồng quy  và như hình vẽ. Xác định độ lớn, phương chiều (vẽ hình) của hợp lực của chúng.

a) Cho .

b) Cho .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một vật được coi là chất điểm chịu tác dụng của một lực vectơ F có độ lớn 10 N, có phương hợp với phương ngang một góc 30 độ như hình vẽ.

Một vật được coi là chất điểm chịu tác dụng của một lực có độ lớn 10 N, có phương hợp phương ngang 1 góc như hình vẽ. Tìm độ lớn hai lực thành phần theo hai phương trên trục Ox và Oy của lực này.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực thành phần vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn lần lượt là F1 và F2, hợp lực vectơ F của chúng có độ lớn là F.

Hai lực thành phần có độ lớn lần lượt là , hợp lực của chúng có độ lớn là F. Ta có:

A. F luôn lớn hơn .

B. F luôn nhỏ hơn .

C. F thỏa: .

D. F không thể bằng .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi tổng hợp hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 thành một lực vectơ F thì độ lớn của hợp lực F

Khi tổng hợp hai lực đồng quy thành một lực thì độ lớn của hợp lực F

A. luôn nhỏ hơn lực thành phần.

B. luôn lớn hơn lực thành phần.

C. luôn bằng lực thành phần.

D. có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng lực thành phần.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi nào?

Hai người cột hai sợi dây vào đầu một chiếc xe và kéo. Lực kéo xe lớn nhất khi hai lực kéo

A. vuông góc với nhau.

B. ngược chiều với nhau.

C. cùng chiều với nhau.

D. tạo với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1 và F2 có độ lớn F1 = F2 hợp với nhau một góc alpha. Hợp lực F của chúng có độ lớn

Hai lực có độ lớn hợp với nhau một góc . Hợp lực F của chúng có độ lớn

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2.

Cho hai lực đồng quy . Gọi α là góc hợp bởi . Nếu hợp lực có độ lớn thì

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng?

Hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực có thể bằng

A. 1 N.

B. 15 N.

C. 2 N. 

D. 25 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Có 2 lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

Có 2 lực đồng quy có độ lớn bằng 8 N và 11 N. Trong các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

A. 20 N.

B. 16 N.

C. 2,5 N.

D. 1 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn của hợp lực F không thể bằng?

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 16 N và 14 N. Độ lớn hợp lực của chúng không thể bằng

A. 5 N.

B. 20 N.

C. 30 N.

D. 1 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng

Hai lực 10 N và 14 N đặt tại một điểm có thể cho hợp lực bằng

A. 6 N, 25 N, 10 N.

B. 4 N, 10 N, 24 N.

C. 4 N, 50 N, 5 N.

D. 5 N, 25 N, 30 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 30 N. Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi:

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Hãy tìm độ lớn của hợp lực khi

1. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B.

C. 60 N. 

D. .

2. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

3. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

4. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 30 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

5. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 0 N.

B. .

C. 60 N.

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 3 N, F2 = 4 N.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn .

1. Hợp lực của chúng có độ lớn nằm trong

A. [1 N; 7 N].

B. [8 N; 10 N].

C. [12 N; 20 N].

D. [12 N; 15 N].

2. Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N. Hãy tìm góc giữa hai lực .

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 100 N. Hãy tìm hợp lực của hai lực khi:

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Hãy tìm hợp lực của hai lực khi

1. Hai lực hợp với nhau một góc

A. 200 N.

B. 120 N.

C. 150 N.

D. 40 N.

2. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. .

B. .

C. .

D. .

3. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. .

B.

C.

D. 400 N.

4. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 100 N.

B. .

C.

D. 400 N.

5. Hai lực hợp với nhau một góc .

A. 10 N.

B. 50 N.

C. 60 N.

D. 0 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực F1 = F2 = 40 N, biết góc hợp bởi hai lực là alpha bằng 60 độ. Hợp lực của F1 và F2 là?

Cho hai lực , biết góc hợp bởi hai lực là . Hợp lực của

A. .

B.

C.

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có cùng độ lớn là 10 N.

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn F1 = F2 = 30 N.

Cho hai lực đồng quy có độ lớn . Góc tạo bởi hai lực . Độ lớn của hợp lực bằng

A. 60 N.

B.

C. 30 N. 

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai lực đồng quy vectơ F1 và vectơ F2 có độ lớn F1 = F2 = 50 N

Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = F2 = 50 N, khi hai lực này hợp nhau một góc thì hợp lực của chúng có độ lớn

A. .

B. 100 N. 

C. 50 N. 

D. 75 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 100 N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 100N?

Cho 2 lực đồng quy có cùng độ lớn 100 N. Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 100 N.

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực F1 = F2 = F3 = 60 N nằm trong cùng một mặt phẳng.

Hãy dùng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của ba lực nằm trong cùng một mặt phẳng. Biết rằng lực hợp với hai lực những góc đều là ; hợp nhau một góc .

A. 40 N.

B. 120 N.

C. 100 N.

D. 60 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hợp lực của 3 lực trên hình vẽ là bao nhiêu?

Hợp lực của 3 lực trên hình vẽ là bao nhiêu? Biết .

A. 300 N.

B. 200 N.

C. 150 N.

D. 0.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80 N và từng đôi một làm thành góc 120 độ.

Cho ba lực đồng quy cùng nằm trong một mặt phẳng, có độ lớn bằng nhau bằng 80 N và từng đôi một làm thành góc . Tìm hợp lực của chúng.

A. 40 N.

B. 12 N.

C. 10 N.

D. 0 N. 

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực vectơ F1, vectơ F2 và vectơ F3 có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 18 N.

Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn lần lượt là 2 N, 20 N và 18 N. Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

A. 4 N.

B. 20 N.

C. 28 N.

D. 32 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn như hình trên. Không có nhóm nào thắng cuộc.

Ba nhóm học sinh kéo 1 cái vòng được biểu diễn như hình trên. Không có nhóm nào thắng cuộc. Nếu các lực kéo được vẽ trên hình (nhóm 1 và 2 có lực kéo mỗi nhóm là 100 N). Lực kéo của nhóm 3 là bao nhiêu? 

A. 100 N.

B. 200 N.

C. 141 N. 

D. 71 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1 = 3 N, F2 = 5 N tác dụng vào vật có khối lượng 1,5 kg đặt trên bàn nhẵn.

Hai lực tác dụng vào vật có khối lượng 1,5 kg đặt trên bàn nhẵn. Gia tốc vật thu được:

A. .

B. .

B. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật nhỏ khối lượng 2 kg đang đứng yên. Khi chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2.

Một vật nhỏ khối lượng 2 kg đang đứng yên. Khi vật chịu tác dụng đồng thời của hai lực , với ; góc hợp giữa bằng . Quãng đường vật đi được sau 1,2 s là 

A. 2 m.

B. 2,45 m.

C. 2,88 m.

D. 3,16 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc như hình vẽ. Lấy .

a) Biểu diễn các lực tác dụng vào chiếc áo.

b) Tính lực căng dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một sợi dây nằm ngang làm dây bị võng xuống

Một bóng đèn được treo tại chính giữa một dây nằm ngang làm dây bị võng xuống. Biết trọng lượng của đèn là 100 N và góc giữa hai nhánh dây là

a) Xác định và biểu diễn các lực tác dụng lên đèn.

b) Tìm lực căng của mỗi nhánh dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật trọng lượng P = 20 N được treo vào dây AB = 2 m.

Một vật trọng lượng P = 20 N được treo vào dây AB = 2 m. Điểm treo (ở giữa) bị hạ xuống 1 đoạn CD = 5 cm. Lực căng dây là

A. 20 N.

B. 40 N.

C. 200 N.

D. 400 N.    

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một đèn tín hiệu giao thông ba màu được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể.

Một đèn tín hiệu giao thông ba màu được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có trọng lượng không đáng kể. Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB, A'B’ cách nhau 8 m. Đèn nặng 60 N được treo vào điểm giữa O của dây cáp, làm dây cáp võng xuống 0,5 m. Tính lực căng của dây.

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Khi có hai vectơ lực vectơ F1 và vectơ F2 đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực vectơ F có thể

Khi có hai vectơ lực , đồng quy, tạo thành hai cạnh của một hình bình hành thì vectơ tổng hợp lực có thể

A. có điểm đặt tại một đỉnh bất kì của hình bình hành.

B. có phương trùng với đường chéo của hình bình hành.

C. có độ lớn .

D. cùng chiều với hoặc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng tổng hợp của hai lực vectơ F1, vectơ F2?

Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng tổng hợp của hai lực ?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai?

Phát biểu nào sau đây về phép tổng hợp lực là sai

A. Xét về mặt toán học, tổng hợp lực là phép cộng các vectơ lực cùng tác dụng lên một vật.

B. Lực tổng hợp có thể xác định bằng quy tắc hình bình hành, quy tắc tam giác lực hoặc quy tắc đa giác lực. 

C. Độ lớn của lực tổng hợp có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần. 

D. Lực tổng hợp là một lực thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật, có tác dụng tương đương các lực thành phần. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 5 N và F2 = 7 N cùng chiều nhau.

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực cùng chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là

A. 2 N.

B. 12 N.

C. 6 N.

D. 7 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 4 N và F2 = 8 N ngược chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực ngược chiều nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là 

A. 12 N.

B. 4 N.

C. 6 N.

D. 8 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 = 6 N và F2 = 8 N có phương vuông góc nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn

Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực có phương vuông góc nhau. Lực tổng hợp của hai lực đó có độ lớn là 

A. 2 N.

B. 14 N.

C. 7 N.

D. 10 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực song song cùng chiều vectơ F1 và vectơ F2 đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm.

Hai lực song song cùng chiều đặt lần lượt tại hai đầu A, B của một thanh AB nhẹ (khối lượng không đáng kể) dài 4 cm. Biết . Gọi F là hợp lực của hai lực . Hợp lực F có độ lớn là  

A. 8 N.

B. 4 N.

C. 5 N.

D. 12 N.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai lực F1, F2 song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực F = 10 N đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm.

Hai lực song song cùng chiều đặt tại hai đầu thanh AB có hợp lực đặt tại O cách A và B những khoảng lần lượt là 12 cm và 8 cm. Độ lớn của hai lực đó là 

A. .

B. .            

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây sai? Động lượng là một đại lượng vectơ.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Động lượng là một đại lượng vectơ. 

B. Động lượng phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

C. Động lượng của một hệ kín được bảo toàn.

D. Động lượng của hệ hai vật bằng tổng độ lớn động lượng của hai vật đó.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vectơ động lượng vectơ p và vận tốc vectơ v của một chất điểm

Vectơ động lượng và vận tốc của một chất điểm

A. cùng phương, ngược chiều.

B. cùng phương, cùng chiều.

C. vuông góc với nhau.

D. hợp với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Động lượng có đơn vị đo là

Động lượng có đơn vị đo là 

A. N.m/s.

B. N.m.

C. kg.m/s.

D. N/s. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng? 

A. N.s.

B. N.m.

C. N.m/s.

D. N/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?

Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào động lượng của vật không thay đổi?

Trong các quá trình chuyển động sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?

A. Vật đang rơi tự do.

B. Vật chuyển động thẳng đều.

C. Vật được ném ngang.

D. Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khi một vật đang rơi tự do thì

Khi một vật đang rơi tự do thì

A. động lượng của vật không đổi. 

B. động lượng của vật chỉ thay đổi về độ lớn.

C. động lượng của vật chỉ thay đổi về hướng.

D. động lượng của vật thay đổi cả về hướng và độ lớn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai vật khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là vectơ v1 và vectơ v2.

Hai vật khối lượng chuyển động với vận tốc lần lượt là . Động lượng của hệ là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Tại thời điểm t0=0, chất điểm khối lượng m chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi vectơ F. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là

Tại thời điểm , chất điểm khối lượng m chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi . Động lượng của chất điểm ở thời điểm t là

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây.

Chọn từ/cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn dưới đây. 

Va chạm mềm (còn gọi là va chạm (1)...) xảy ra khi hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng (2)... sau va chạm. Động năng của hệ sau va chạm (3)... động năng của hệ trước va chạm. 

A. (1) đàn hồi; (2) vận tốc; (3) bằng.

B. (1) đàn hồi; (2) tốc độ; (3) lớn hơn. 

C. (1) không đàn hồi; (2) vận tốc; (3) nhỏ hơn.

D. (1) không đàn hồi; (2) tốc độ; (3) bằng. 

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây?

Va chạm đàn hồi và va chạm mềm khác nhau ở điểm nào sau đây? 

A. Hệ va chạm mềm có động năng không thay đổi còn va chạm đàn hồi thì động năng thay đổi. 

B. Hệ va chạm đàn hồi có động năng không thay đổi còn va chạm mềm thì động năng thay đổi.

C. Hệ va chạm đàn hồi có động lượng bảo toàn còn va chạm mềm thì động lượng không bảo toàn. 

D. Hệ va chạm mềm có động lượng bảo toàn còn va chạm đàn hồi thì động lượng không bảo toàn. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm?

Trong điều kiện nào dưới đây, hai vật chuyển động đến va chạm đàn hồi với nhau và đứng yên sau va chạm? 

A. Không thể xảy ra hiện tượng trên.

B. Hai vật có khối lượng và vận tốc được chọn một cách thích hợp đến va chạm với nhau.

C. Hai vật có khối lượng bằng nhau, chuyển động ngược chiều nhau với cùng một vận tốc.

D. Một vật khối lượng rất nhỏ đang chuyển động va chạm với một vật có khối lượng rất lớn đang đứng yên. 

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hệ kín có hai vật va chạm mềm với nhau?

Khẳng định nào sau đây là không đúng trong trường hợp hệ kín có hai vật va chạm mềm với nhau?

A. Động lượng của vật trước và sau được bảo toàn.

B. Cơ năng của vật trước và sau va chạm được bảo toàn.

C. Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.

D. Trong quá trình va chạm hai vật chịu lực tác động như nhau về độ lớn.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Toa xe thứ nhất nặng 1,2 tấn đang chuyển động với vận tốc 8 m/s thì va chạm vào toa xe thứ hai nặng 0,3 tấn đang chuyển động ngược chiều trên đường ray với vận tốc 5 m/s.

Toa xe thứ nhất nặng 1,2 tấn đang chuyển động với vận tốc 8 m/s thì va chạm vào toa xe thứ hai nặng 0,3 tấn đang chuyển động ngược chiều trên đường ray với vận tốc 5 m/s. Biết va chạm của hai xe là va chạm mềm. Kết luận nào sau đây về hướng chuyển động và độ lớn vận tốc của hệ hai xe ngay sau va chạm là đúng?

A. Hệ chuyển động theo chiều ban đầu của toa xe thứ nhất với độ lớn vận tốc là 5,4 m/s.

B. Hệ chuyển động ngược chiều ban đầu của toa xe thứ nhất với độ lớn vận tốc là 5,4 m/s.

C. Hệ chuyển động theo chiều ban đầu của toa xe thứ hai với độ lớn vận tốc là 5,4 m/s.

D. Hệ chuyển động ngược chiều lúc sau của toa xe thứ hai với độ lớn vận tốc là 5,4 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến ngược chiều xe chạy là:

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến ngược chiều xe chạy là:

A. 1,3 m/s.

B. 17,3 m/s.

C. 3 m/s.

D. 0,6 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến cùng chiều xe chạy là:

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc mới của xe trong trường hợp vật bay đến cùng chiều xe chạy là:

A. 1,3 m/s.

B. 17,3 m/s.

C. 3 m/s.

D. 0,6 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một pháo thăng thiên đặt trên mặt đất có khối lượng 150 g (kể cả 50 g thuốc phóng). Khi đốt pháo, giả thiết toàn bộ thuốc cháy tức thời phụt ra với vận tốc 98 m/s, còn pháo thẳng đứng lên trên.

Một pháo thăng thiên đặt trên mặt đất có khối lượng 150 g (kể cả 50 g thuốc phóng). Khi đốt pháo, giả thiết toàn bộ thuốc cháy tức thời phụt ra với vận tốc 98 m/s, còn pháo thẳng đứng lên trên. Lấy và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại mà pháo đạt được là:

A. 125 m.

B. 122,5 m.

C. 100 m.

D. 120,5 m.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu nặng 4 kg lăn đến và va chạm vào một quả cầu khác nặng 2 kg đang đứng yên. Hướng và độ lớn vận tốc của quả cầu thứ nhất trước va chạm là:

Một quả cầu nặng 4 kg lăn đến và va chạm vào một quả cầu khác nặng 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm, hai quả cầu chuyển động theo hai hướng vuông góc nhau với vận tốc của quả cầu thứ nhất là 2 m/s, của quả cầu thứ hai là 2√5  m/s. Hướng và độ lớn vận tốc của quả cầu thứ nhất trước va chạm là:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả đạn có khối lượng m = 10 kg đang bay ngang với vận tốc v = 20 m/s thì nổ thành hai mảnh. Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:

Một quả đạn có khối lượng đang bay ngang với vận tốc thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng bay thẳng lên cao với vận tốc . Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay (so với hướng ban đầu của quả đạn) là:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả đạn nặng m = 3 kg đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc 40 căn 3 m/s thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:

Một quả đạn nặng đang bay theo phương thẳng đứng, chiều hướng lên với vận tốc thì nổ văng thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 1 kg bay theo phương ngang với vận tốc 120 m/s. Mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là:

A. , bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc .

B. , bay chếch xuống dưới, hợp với phương thẳng đứng góc .

C. , bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc .

D. , bay chếch lên cao, hợp với phương thẳng đứng góc .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một quả đạn m = 800 g đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao 20 m thì nổ và vỡ làm hai mảnh. Ngay sau khi nổ, mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là

Một quả đạn đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao 20 m thì nổ và vỡ làm hai mảnh. Mảnh thứ nhất nặng 500 g bay thẳng đứng xuống và khi chạm đất nó có vận tốc 40 m/s. Cho . Ngay sau khi nổ, mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là 

A. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

B. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

C. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

D. bay chếch lên, hợp với phương ngang góc .

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Chất điểm B cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ: F3 = 3 N. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính F1, F2.

Chất điểm B cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ: . Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chất điểm A cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ: F2 = 10 N. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.

Chất điểm A cân bằng dưới tác dụng của các lực như hình vẽ: . Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Tìm lực căng dây OA và OB.

Một vật có trọng lượng 20 N được treo vào một vòng nhẫn O (coi là chất điểm). Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB. Biết dây OA nằm ngang, còn dây OB hợp với phương thẳng đứng góc . Tìm lực căng dây OA và OB.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp vói nhau một góc 120 độ như hình vẽ.

Một chiếc áo có khối lượng 500 g được treo vào điểm chính giữa của một sợi dây căng ngang, dây bị chùng xuống, hai nửa sợi dây có chiều dài như nhau và hợp với nhau một góc như hình vẽ. Lấy .

a) Biểu diễn các lực tác dụng vào chiếc áo.

b) Tính lực căng dây.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

Đặt thanh AB có khối lượng không đáng kể nằm ngang, đầu A gắn vào tường nhờ một bản lề, đầu B nối với tường bằng dây BC. Treo vào B một vật có khối lượng 3 kg, cho AB = 40 cm, AC = 30 cm. Lấy . Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường nhờ bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo. Xác định lực căng dây AB và phản lực của thanh BC.

Thanh BC nhẹ, gắn vào tường bởi bản lề C, đầu B treo vật có khối lượng m = 4 kg và được giữ cân bằng nhờ dây treo. Cho AB = 30 cm, AC = 40 cm. Xác định lực căng dây AB và phản lực của thanh BC.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài 60 cm, có trọng lượng 4 N được đặt như hình vẽ, tại B (AB = 20 cm) người ta đặt một vật khối lượng m = 0,6 kg.

Thanh OA đồng chất, tiết diện đều dài 60 cm, có trọng lượng 4 N được đặt như hình vẽ, tại B (AB = 20 cm) người ta đặt một vật khối lượng m = 0,6 kg. Tìm lực căng dây và phản lực tại O.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Chọn câu phát biểu sai. Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật quay.

Chọn câu phát biểu sai.

A. Ngẫu lực có tác dụng làm cho vật quay.

B. Ngẫu lực là hợp lực của hai lực song song ngược chiều.

C. Mômen ngẫu lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của ngẫu lực.

D. Không thể tìm được hợp lực của ngẫu lực.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai lực vectơ F1, vectơ F2 song song cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Hỏi độ lớn của lực vectơ F2 và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực vectơ F2 một đoạn là bao nhiêu?

Hai lực song song cùng chiều, cách nhau một đoạn 20 cm. Độ lớn của lực là 18 N và của lực là 24 N. Hỏi độ lớn của lực và điểm đặt của lực tổng hợp cách điểm đặt của lực một đoạn là bao nhiêu? 

A. 6 N; 15 cm.

B. 42 N; 5 cm.

C. 6 N; 5 cm.

D. 42 N; 15 cm.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai vật có khối lượng m1 = 500 g, m2 = 2 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 3 m/s và v2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng (vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng) của hệ trong các trường hợp:

Hai vật có khối lượng chuyển động với trong các vận tốc . Tìm tổng động lượng (vẽ hình biểu diễn các véc tơ động lượng) của hệ trong các trường hợp:

a) cùng hướng.

b) cùng phương, ngược chiều.

c) vuông góc nhau.

d) hợp với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xét hệ cô lập gồm hai vật m1 = 4 kg; m2 = 1,5 kg chuyển động với vận tốc vectơ v1 và vectơ v2. Biết v1 = 10 m/s và độ lớn động lượng của hệ là 50 kgm/s. Tìm v2 trong các trường hợp sau

Xét hệ cô lập gồm hai vật chuyển động với vận tốc . Biết và độ lớn động lượng của hệ là 50 kgm/s. Tìm trong các trường hợp sau

a) cùng phương, cùng chiều.

b) vuông góc nhau.

c) hợp với nhau một góc .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một toa xe m = 5 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với v = 54 km/h. a) Tính độ biến thiên động lượng của toa xe. b) Tính độ lớn lực hãm nếu thời gian hãm là 1 phút 40 s.

Một toa xe m = 5 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với v = 54 km/h. Người ta tác dụng lên toa xe một lực hãm theo phương ngang để tốc độ của toa xe giảm xuống còn 18 km/h.

a) Tính độ biến thiên động lượng của toa xe.

b) Tính độ lớn lực hãm nếu thời gian hãm là 1 phút 40 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn có khối lượng m = 10 g, vận tốc 600 m/s sau khi xuyên thủng một bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s. Tìm độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình.

Một viên đạn có khối lượng m = 10 g, vận tốc 600 m/s sau khi xuyên thủng 1 bức tường vận tốc của viên đạn chỉ còn 200 m/s. Tìm độ biến thiên động lượng của viên đạn và lực cản trung bình mà tường tác dụng vào viên đạn, thời gian đạn xuyên qua tường là 1/1000 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả cầu rắn m = 500 g đang bay ngang với vận tốc 2 m/s thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng. a) Độ biến thiên động lượng của quả cầu? b) Tính lực mà bức tường tác dụng lên quả cầu?

Một quả cầu rắn m = 500 g đang bay ngang với vận tốc 2 m/s thì đập vuông góc vào một bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc.

a) Độ biến thiên động lượng của quả cầu?

b) Tính lực mà bức tường tác dụng lên quả cầu? Biết thời gian va chạm giữa quả bóng và bức tường là 0,05 s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Xạ thủ Nguyễn Minh Châu là người giành huy chương vàng ở nội dung 10 m súng ngắn hơi nữ ngay lần đầu tham dự SEA Games 27. Khẩu súng chị sử dụng nặng 1,45 kg với viên đạn nặng 7,4 g. Tốc độ đạn khi rời khỏi nòng là 660 fps (1 fps = 0,3 m/s). Hỏi khi bắn, nòng súng giật lùi với tốc độ bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100 m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí m0 = 1 tấn. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị bao nhiêu?

Một tên lửa có khối lượng tổng cộng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc v = 100 m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí . Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là . Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị bao nhiêu?

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một xe ô tô có khối lượng m1 = 3 tấn chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 1,5 m/s. Tính vận tốc của các xe.

Một xe ô tô có khối lượng chuyển động thẳng với vận tốc , đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng . Tính vận tốc của các xe.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai viên bi khối lượng lần lượt là m1 = 500 g và m2 = 2 kg đang chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 0,8 m/s. Tính vận tốc và chiều chuyển động của chúng sau va chạm.

Hai viên bi khối lượng lần lượt là đang chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với vận tốc , . Sau va chạm 2 viên bi dính vào nhau và cùng chuyển động. Tính vận tốc và chiều chuyển động của chúng sau va chạm?

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên một đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Xác định vận tốc mới của xe trong hai trường hợp: a) ngược chiều. b) cùng chiều.

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên một đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay theo phương ngang chuyển động của xe với vận tốc 7 m/s (đối với mặt đất) đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Xác định vận tốc mới của xe trong hai trường hợp:

a) Vật bay đến ngược chiều xe chạy.

b) Vật bay đến cùng chiều xe chạy.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật m1 = 200 g đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì va chạm vào vật m2 = 400 g đang đứng yên. Xác định tốc độ của vật 2 sau chạm?

Vật đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì va chạm vào vật đang đứng yên. Sau va chạm vật bật ngược lại với tốc độ 2 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 sau chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Vật m1 = 2 kg đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào vật m2 = 3 kg đang chuyển động ngược chiều. Sau va chạm cả hai đều bật ngược lại so với chiều chuyển động ban đầu. Xác định tốc độ của vật 2 trước va chạm?

Vật đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào vật đang chuyển động ngược chiều. Sau va chạm cả hai đều bật ngược lại so với chiều chuyển động ban đầu với tốc độ lần lượt là 2 m/s và 1,5 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 trước va chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 400 m thì vận tốc triệt tiêu. Tính vận tốc mỗi mảnh ngay sau khi nổ.

Một viên đạn được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 400 m thì vận tốc triệt tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh có khối lượng là 0,2 kg và 800 g bay theo phương ngang ngược chiều nhau. Mảnh thứ 2 rơi xuống cách nơi bắn 350 m. Tính vận tốc mỗi mảnh ngay sau khi nổ.

Tự luận Độ khó: Khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 500 m thì vận tốc triệu tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh bay ngược chiều nhau. Tìm độ cao cực đại mảnh 2 lên tới được.

Một viên đạn khối lượng m được phóng lên theo phương thẳng đứng đến độ cao 500 m thì vận tốc triệt tiêu, viên đạn liền nổ vỡ thành 2 mảnh bay ngược chiều nhau, mảnh 1 có khối lượng bay thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 20 m/s. Tìm độ cao cực đại mảnh 2 lên tới được. Lấy .

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.

Viên đạn khối lượng đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg, ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống với vận tốc . Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh ở độ cao H = 20 m. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.

Viên đạn khối lượng m = 0,8 kg đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh ở độ cao H = 20 m. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống đứng và khi sắp chạm đất có vận tốc 40 m/s. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ. Bỏ qua lực cản không khí.

Tự luận Độ khó: Rất khó Có video
Xem chi tiết

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc vectơ v là đại lượng được xác định bởi công thức:

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Động lượng có đơn vị đo là

Động lượng có đơn vị đo là 

A. N.m/s.

B. N.m.

C. kg.m/s.

D. N/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng?

Đơn vị nào sau đây là đơn vị của động lượng? 

A. N.s.

B. N.m.

C. N.m/s.

D. N/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần thì động lượng của vật

Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần thì động lượng của vật

A. tăng 2 lần.

B. tăng 4 lần.

C. giảm 2 lần.

D. giảm 4 lần.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Động lượng là đại lượng vectơ.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Động lượng là đại lượng vectơ.

B. Động lượng của một vật không đổi khi vật chuyển động thẳng đều.

C. Động lượng là đại lượng vô hướng.

D. Động lượng của một vật tỉ lệ thuận với vận tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng? Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng? 

A. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.

B. Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.

C. Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.

D. Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn câu phát biểu sai? Động lượng là một đại lượng véctơ.

Chọn câu phát biểu sai?

A. Động lượng là một đại lượng véctơ.

B. Động lượng luôn được tính bằng tích khối lượng và vận tốc của vật.

C. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì vận tốc luôn luôn dương.

D. Động lượng luôn cùng hướng với vận tốc vì khối lượng luôn luôn dương.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chọn câu phát biểu đúng nhất? Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.

Chọn câu phát biểu đúng nhất?

A. Véc tơ động lượng của hệ được bảo toàn.

B. Véc tơ động lượng toàn phần của hệ được bảo toàn.

C. Véc tơ động lượng toàn phần của hệ kín được bảo toàn.

D. Động lượng của hệ kín được bảo toàn.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Phát biểu nào sau đây là sai? Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ thì động lượng của hệ được bảo toàn.

B. Vật rơi tự do không phải là hệ kín vì trọng lực tác dụng lên vật là ngoại lực.

C. Hệ gồm “Vật rơi tự do và Trái Đất” được xem là hệ kín khi bỏ qua lực tương tác giữa hệ vật với các vật khác (Mặt Trời, các hành tinh.). 

D. Một hệ gọi là hệ kín khi ngoại lực tác dụng lên hệ không đổi.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Véc tơ động lượng là véc tơ cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.

Véc tơ động lượng là véc tơ

A. cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc.

B. có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc 𝛼 bất kỳ.

C. có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.

D. cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Chuyển động bằng phản lực tuân theo định luật bảo toàn công.

Chuyển động bằng phản lực tuân theo

A. định luật bảo toàn công.

B. định luật II Newton.

C. định luật bảo toàn động lượng.

D. định luật III Newton.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật là

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 18 km/h. Động lượng của vật là

A. 9 kgm/s.

B. 2,5 kgm/s.

C. 6 kgm/s.

D. 4,5 kgm/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng

A. 9 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 10 kg.m/s.

D. 4,5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là

Một hòn đá có khối lượng 5 kg bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là

A. p = 360 kg.m/s.

B. p = 360 N.s.    

C. p = 100 kg.m/s.

D. p = 100 kg.km/h.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Xe A có khối lượng 1000 kg, chuyển động với vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2000 kg, chuyển động với vận tốc 30 km/h.

Xe A có khối lượng 1000 kg, chuyển động với vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2000 kg, chuyển động với vận tốc 30 km/h. Độ lớn động lượng của

A. xe A bằng xe B.

B. không so sánh được.

C. xe A lớn hơn xe B.

D. xe B lớn hơn xe A.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h.

Một xe tải có khối lượng 1,5 tấn chuyển động với tốc độ 36 km/h và một ô tô có khối lượng 750 kg chuyển động ngược chiều với tốc độ 54 km/h. So sánh động lượng của hai xe. 

A. xe tải nhỏ hơn xe ô tô.

B. xe tải lớn hơn xe ô tô.

C. hai xe có động lượng bằng nhau.

D. không so sánh được.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và

Tìm tổng động lượng hướng và độ lớn của hệ hai vật có cùng khối lượng bằng 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn 4 m/s và có hướng không đổi, vận tốc của vật hai là 3 m/s và

1. Cùng phương cùng chiều với vận tốc vật một.

A. 3 kg.m/s.

B. 7 kg.m/s.

C. 1 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

2. Cùng phương ngược chiều với vận tốc vật một. 

A. 3 kg.m/s.

B. 10 kg.m/s.

C. 1 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

3. Có hướng nghiêng góc so với vận tốc vật một.

A. 4 kg.m/s.

B. .

C. .

D. 5 kg.m/s.

4. Có hướng vuông góc với vận tốc vật một.

A. 4 kg.m/s.

B. 25 kg.m/s.

C. 6 kg.m/s.

D. 5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 km/h. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có

Hai vật 1 và 2 chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng AB, cùng chiều từ A đến B có khối lượng tốc độ tương ứng với mỗi vật là 5 kg, 36 km/h và 4 kg, 15 m/s. Véc tơ tổng động lượng của hệ hai xe có 

A. độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.

B. độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ A đến B.

C. độ lớn 240 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

D. độ lớn 110 kg.m/s; phương là đường thẳng AB chiều từ B đến A.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg. Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau . Vận tốc của vật 1 có độ lớn , vận tốc của vật 2 có độ lớn . Khi vectơ vận tốc của hai vật cùng hướng với nhau, tổng động lượng của hệ có độ lớn là 

A. 1 kg.m/s.

B. 2 kg.m/s.

C. 3 kg.m/s.

D. 0,5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 3 kg chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng:

Hai vật có khối lượng chuyển động ngược chiều nhau với tốc độ lần lượt bằng 8 m/s và 4 m/s. Độ lớn tổng động lượng của hệ bằng: 

A. 16 kg.m/s.

B. 12 kg.m/s.

C. 30 kg.m/s.

D. 4 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s, v2 = 1 m/s. Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là

Một hệ gồm 2 vật có khối lượng , , có vận tốc . Biết 2 vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau. Độ lớn động lượng của hệ là 

A. 5 kg.m/s.

B. 10 kg.m/s.

C. 20 kg.m/s.

D. 14 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Cho hai hệ vật có khối lượng bằng nhau m1 = m2 = 1 kg. Vận tốc của vật 1 có độ lớn v1 = 1 m/s, vận tốc của vật 2 có độ lớn v2 = 2 m/s. Tổng động lượng của hệ có độ lớn là

Cho hệ hai vật có khối lượng bằng nhau . Vận tốc của vật 1 có độ lớn , vận tốc của vật 2 có độ lớn . Khi vectơ vận tốc của hai vật hợp với nhau một góc thì tổng động lượng của hệ có độ lớn là 

A. 2,65 kg.m/s.

B. 26,5 kg.m/s.

C. 28,9 kg.m/s.

D. 2,89 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 4,5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3,5 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ và bật ngược trở lại với tốc độ . Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

A. 2 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 1,25 kg.m/s.

D. 0,75 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là

Một quả bóng có khối lượng 300 g va chạm vào tường và nảy trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của bóng trước va chạm là +5 m/s. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là 

A. 1,5 kg.m/s.

B. -3 kg.m/s.

C.3 kg.m/s.

D. -1,5 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s^2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là

Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy ). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là 

A. 40 kg.m/s.

B. 41 kg.m/s.

C. 38,3 kg.m/s.

D. 39,2 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Dễ Có video
Xem chi tiết

Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy g = 10 m/s^2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là

Một vật có khối lượng 4 kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5 s. Lấy . Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là 

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một cầu thủ sút một lực trung bình 600 N vào quả bóng nặng 500 g thì nó bay đi với vận tốc 30 m/s. Thời gian chân chạm vào quả bóng là

Một cầu thủ sút một lực trung bình 600 N vào quả bóng nặng 500 g thì nó bay đi với vận tốc 30 m/s. Thời gian chân chạm vào quả bóng là 

A. 25 s.

B. 2,5 s.

C. 25 ms.

D. 250 ms.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng

Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ và bật ngược trở lại với tốc độ . Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng 

A. 2 kg.m/s.

B. 5 kg.m/s.

C. 1,25 kg.m/s.

D. 0.75 kg.m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một viên đạn có khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 1000 m/s thì gặp bức tường. Tính độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn.

Một viên đạn có khối lượng 10 g đang bay với vận tốc 1000 m/s thì gặp bức tường. Sau khi xuyên qua bức tường thì vận tốc của viên đạn còn lại 400 m/s. Tính độ biến thiên động lượng và lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn. Biết thời gian xuyên thủng tường là 0,01 s. 

A. -6 kgm/s và -600 N.

B. 6 kgm/s và 600 N.

C. -1 kgm/s và -100 N.

D. 1 kgm/s và 100 N.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc vectơ v1 va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc vectơ v2. Ta có:

Quả cầu A khối lượng chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10 m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10 m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:

A. .

B. .

C. .

D. .

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300 g và m2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2 m/s và v2 = 0,8 m/s. Độ lớn vận tốc sau va chạm là

Hai xe lăn nhỏ có khối lượng chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng . Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là 

A. 0,63 m/s.

B. 1,24 m/s.

C. 0,43 m/s.

D. 1,4 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Biết vật bay cùng chiều với xe, vận tốc của xe sau đó là A. 0,4 m/s. B. 0,6 m/s. C. 0,9 m/s. D. 1,3 m/s.

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang cùng chiều với vận tốc 7 m/s so với đất đến chui vào cát và nằm yên trong đó. Biết vật bay cùng chiều với xe, vận tốc của xe sau đó là

A. 0,4 m/s.

B. 0,6 m/s.

C. 0,9 m/s.

D. 1,3 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Vận tốc của xe sau đó là A. 0,4 m/s. B. 0,6 m/s. C. 0,9 m/s. D. 1,3 m/s.

Một xe chở cát khối lượng 38 kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với vận tốc 1 m/s. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay ngang ngược chiều với vận tốc 7 m/s so với đất đến chúi vào cát và nằm yên trong đó. Vận tốc của xe sau đó là 

A. 0,4 m/s.

B. 0,6 m/s.

C. 0,9 m/s.

D. 1,3 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng súng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của đầu đạn thì vận tốc giật của súng là

Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của đầu đạn thì vận tốc giật của súng là

A. 1,2 cm/s.

B. 1,2 m/s.

C. 12 cm/s.

D. 12 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là:

Khối lượng súng là 4 kg và của đạn là 50 g. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800 m/s. Vận tốc giật lùi của súng là:    

A. 6 m/s.

B. 7 m/s.

C. 10 m/s.

D. 12 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng

Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 kg với vận tốc 400 m/s. Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên. Tốc độ giật lùi của đại bác ngay sau đó bằng 

A. 3 m/s.

B. 2 m/s.

C. 4 m/s.

D. 1 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng 1000 kg (không tính đạn), bắn một viên đạn khối lượng 2,5 kg. Tốc độ của súng sau khi bắn là A. 1 m/s. B. 1,5 m/s. C. 2 m/s. D. 2,5 m/s.

Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng 1000 kg (không tính đạn), bắn một viên đạn khối lượng 2,5 kg. Vận tốc viên đạn ra khỏi nòng súng là 600 m/s. Tốc độ của súng sau khi bắn là

A. 1 m/s.

B. 1,5 m/s.

C. 2 m/s.

D. 2,5 m/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết

Trên mặt phẳng nằm ngang, một hòn bi khối lượng 15 g chuyển động sang phải với vận tốc 22,5 cm/s va chạm trực diện đàn hồi với một hòn bi khối lượng 30 g đang chuyển động sang trái với vận tốc 18 cm/s.

Trên mặt phẳng nằm ngang một hòn bi khối lượng 15 g chuyển động sang phải với vận tốc 22,5 cm/s va chạm trực diện đàn hồi với một hòn bi khối lượng 30 g đang chuyển động sang trái với vận tốc 18 cm/s. Sau va chạm hòn bi nhẹ hơn chuyển động sang trái với vận tốc 31,5 cm/s. Bỏ qua ma sát. Độ lớn vận tốc của hòn bi nặng sau va chạm là 

A. 21 cm/s.

B. 18 cm/s.

C.15 cm/s.

D. 9 cm/s.

Tự luận Độ khó: Trung bình Có video
Xem chi tiết