Cho hệ vật như Hình 5.17. Ban đầu hai vật được giữ sao cho lò xo bị nén một đoạn 10,0 cm (lò xo nhẹ và không gắn vào vật) sau đó đốt sợi dây nối hai vật. Cho
;
; độ cứng của lò xo k = 45,0 N/m. Bỏ qua lực ma sát và lực cản của không khí tác dụng lên các vật.
a) Tính gia tốc của mỗi vật ngay sau khi sợi dây đứt.
b) Biết rằng khi hai vật rời nhau thì
chuyển động với tốc độ là 3,00 m/s. Tính tốc độ của
.

Hình 5.17
và
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi do lò xo:
:
:
và mốc là một điểm gắn với mặt bàn.











.













. Tính công lực kéo của động cơ ô tô và công lực ma sát thực hiện trên quãng đường đó.
. Tính công của động cơ để kéo thang máy đi lên khi thang máy đi lên
.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc α=30° như Hình 3.3 và có độ lớn 10√3N.Tính công của lực
và của lực ma sát (
) tác dụng lên vật trong thời gian trên.
. Hãy xác định
so với phương ngang. Biết khối gỗ di chuyển được một đoạn 1m trên mặt phẳng nghiêng. Tìm công mà người đẩy thực hiện trên khối gỗ nếu lực tác dụng:
hợp với phương nằm ngang một góc =
để kéo vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 10,0 m với tốc độ không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là µ=0,150; thành phần thẳng đứng của lực
hướng từ dưới lên trên, lấy g = 9,80
. Tính
để đẩy vật có khối lượng m = 50,0 kg trượt trên mặt sàn nằm ngang một đoạn thẳng có độ dài s = 15,0 m với vận tốc không đổi. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là
; thành phần thẳng đứng của lực hướng từ dưới lên trên, gia tốc rơi tự do g = 9,80
. Tính
sinh ra và công suất trung bình của lực này khi vật đi được đoạn đường 10 m đầu tiên.
thực hiện trong 10 m tiếp theo.
trong cả quá trình mà vật đi quãng đường 40m.
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thả nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có cùng khối lượng
đang đứng yên (Hình 3.20). Tìm vận tốc của
sau va chạm.
theo phương ngang.
để vật có thể quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng
. Hãy xác định vận tốc của vật tại các vị trí thanh hợp với phương thẳng đứng góc
.
theo phương ngang.
để vật có thể chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng.
. Tìm vận tốc và lực căng dây khi con lắc qua vị trí dây treo nằm ngang.
so phương ngang, cao AH = 1 m, sau đó tiếp tục chuyển động trên mặt ngang BC như hình 3.16. Biết hệ số ma sát giữa vật với mặt nghiêng và mặt ngang là như nhau là μ = 0,1. Lấy
.
so với phương ngang. Sau khi đã đi được 15 m trên mặt phẳng nằm ngang miếng gỗ đó lại đi lên theo một mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang. Cho rằng hệ số ma sát trên tất cả các đọan đường chuyển động đều là μ = 0,2. Hãy xác định độ cao mà miếng gỗ đạt được khi nó dừng lại.
, luôn (2) ........với vectơ vận tốc
của vật. Độ lớn của động lượng được xác định bằng (3) ...... giữa (4) ....... và tốc độ của vật. Đơn vị của động lượng là (5) ......... Động lượng (6) ......... truyền từ vật này sang vật khác.
và hạt X có khối lượng
.
.
vào tâm quả cầu, xuyên qua quả cầu và rơi cách mép bàn (theo phương ngang)
, còn quả cầu rơi cách mép bàn
. Biết bàn cao h = 1,25 m. Tính vận tốc ban đầu
của viên đạn.

;
, sắp xảy ra va chạm. Các quả cầu dính vào nhau sau khi va chạm. Xác định tốc độ của các quả cầu và hướng dịch chuyển của chúng sau va chạm.
chuyển động với vận tốc
đến va chạm trực diện đàn hồi vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm, vật
tiếp tục chuyển động theo chiều ban đầu, vật
chuyển động ngược chiều và cả hai vật sau va chạm đều có độ lớn vận tốc bằng
. Tìm tỉ số
.
, khối gỗ có khối lượng
và
. Lấy
. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính
. Biết khối lượng khẩu pháo và Hình 4.7 xe là 5 tấn. Tính tốc độ giật lùi của khẩu pháo.
đang chuyển động với vận tốc
, đến va chạm vào xe khác khối lượng
đang chuyển động cùng chiều. Sau va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động với cùng một vận tốc là 0,3 m/s theo chiều của xe
lúc đầu. Tìm vận tốc của xe
lúc trước va chạm và độ giảm động năng của hệ.
bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng
thì bay chếch lên trên một góc
so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng
của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.
. Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.
đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng
đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào
.
và
sau va chạm.
. Tính gia tốc hướng tâm và lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng O.
(
), thì xe đè lên cầu một lực có độ lớn bao nhiêu?




.
.
.
. Tính độ cứng của lò xo.
.

và
thì lò xo có độ dãn tương ứng với khối lượng vật treo là 9 cm và 3 cm. Tính
theo
.
và
được treo thẳng đứng. Lần lượt treo vào đầu còn lại của hai lò xo một vật có khối lượng m thì độ dãn của hai lò xo có độ cứng
và
lần lượt là 8 cm và 2 cm. Lấy
.
.
và
khi m = 0,4 kg.
. Người ta móc hai đầu của lò xo vào hai điểm A, B có AB = 14,0 cm. Xác định độ lớn, phương và chiều của các lực đàn hồi mà lò xo tác dụng lên điểm A và điểm B.
thì lò xo có chiều dài 24,0 cm. Khi treo vật khối lượng
thì lò xo có chiều dài 22,0 cm. Khi treo đồng thời cả
và
thì lò xo có chiều dài bao nhiêu? Lấy
, biết lò xo không bị quá giới hạn đàn hồi.
.
, một đầu lò xo cố định vào điểm treo O, đầu còn lại có gắn vật m = 200 g. Quay hệ quanh trục thẳng đứng đi qua O, thì thấy m vạch một đường tròn trong mặt phẳng ngang và lò xo hợp với trục lò xo góc bằng
. Tính chiều dài lò xo và số vòng quay trong 1 phút.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng m, thì lò xo dài 28,0 cm. Nếu gắn thêm một gia trọng nhỏ Δm = 100 g chung với m thì lò xo dài 28,5 cm. Tìm m và độ cứng lò xo.
thì nó có chiều dài
. Khi bị nén bởi lực
thì nó có chiều dài 0,8 m. Tìm độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo.
một đầu cố định. Khi treo vào đầu còn lại của lò xo vật m thì lò xo dài
. Khi treo vật m' vào lò xo thì lò xo có chiều dài
. Biết
. Tìm m và m′.
,
và
,
. Đem hai lò xo này mắc với vật m như Hình 5.15. Trong đó AB = 50 cm, vật m có kích thước không đáng kể nằm cân bằng tại trung điểm O của AB. Tính khối lượng m.
.
.
đứng trên sàn thang máy. Tìm trọng lượng người trong từng giai đoạn chuyển động của thang máy.
:1 quả.
.
và
đang chuyển động trên cùng một đường thẳng, ngược chiều nhau, đến va chạm vào nhau. Biết bi 1 có vận tốc 2 m/s. Xem hệ hai viên bi là hệ kín. Tìm vận tốc bi 2 lúc trước va chạm trong các trường hợp sau:
. Tính công suất trung bình của động cơ.
. Tính lực căng dây T và phản lực N của tường lên AB.
so với phương ngang với gia tốc
, dưới tác dụng của lực kéo F song song với mặt phẳng nghiêng. Biết lực ma sát tác dụng lên vật bằng 5% trọng lượng của vật. Lấy
. Sau 20 giây đầu tiên của chuyển động, tính công của mỗi lực tác dụng lên vật.
, ma sát giữa quả cầu và tường không đáng kể. Tìm trọng lượng của quả cầu và độ lớn phản lực của tường tác dụng lên quả cầu.
. Vật thay đổi vận tốc từ
đến
. Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là
. Lấy
. Tính quãng đường AB vật đã đi được.
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết mặt phẳng nghiêng cao h = 3 m, dài S = 5 m và có hệ số ma sát trượt là μ = 0,2. Biết vật đi lên thẳng đều. Tìm công mà lực F thực hiện được. Lấy 

trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.
, thì nổ thành hai mảnh. Sau khi nổ, mảnh I có khối lượng
, vận tốc
; mảnh II có vận tốc
hướng xuống thẳng đứng. Tìm độ lớn
của mảnh II.
so với phương ngang, nhờ lực kéo
song song với mặt phẳng nghiêng (hình vẽ). Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng nghiêng là
, ban đầu vật nằm yên tại A, khi lên đến B vật có vận tốc 4 m/s. Lấy
. Tính công đã thực hiện được của tất cả các lực tác dụng lên vật và công suất trung bình của lực kéo.
với tốc độ 100 m/s. Tìm hướng và độ lớn vận tốc của mảnh (3).
bay thẳng đứng xuống dưới với độ lớn vận tốc 300 m/s, mảnh còn lại khối lượng
thì bay chếch lên trên một góc
so với phương ngang với độ lớn vận tốc 150 m/s. Lập tỉ số khối lượng
của hai mảnh và tính độ lớn vận tốc ban đầu của viên đạn.
nhờ dây treo BC hợp với tường góc
. Một vật nặng khối lượng 1,8 kg được treo vào đầu B. Tìm lực căng dây BC và phản lực do tường tác dụng lên thanh.
đang chuyển động với vận tốc 2 m/s thì gặp toa thứ hai khối lượng
đang chuyển động ngược chiều với vận tốc 2 m/s. Sau đó hai toa móc vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc bao nhiêu? Theo hướng nào?
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và có độ lớn
. Tính công thực hiện được của lực
và của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên.
, một đầu cố định vào điểm I, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 150 g. Từ vị trí cân bằng, vật được cung cấp vận tốc ban đầu
theo phương ngang, khi vật chuyển động đến vị trí A (thấp hơn I) có dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
thì nó có tốc độ 3 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm giá trị của
và độ lớn lực căng dây treo tại vị trí A.
trong thời gian 10 s. Biết
hợp với phương ngang góc
như hình vẽ và trong thời gian trên
sinh được công 1125 J. Tính độ lớn của
và công thực hiện được của lực ma sát tác dụng lên vật trong thời gian trên. Suy ra hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn.
theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng BC như hình vẽ. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là
. Biết
, mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc
. Tính quãng đường dài nhất vật đi được trên mặt nghiêng.
rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì lực căng dây có độ lớn bằng bao nhiêu?
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có khối lượng
đang đứng yên (hình vẽ). Tìm vận tốc của
sau va chạm.

. Biết mảnh thứ nhất bay xuống theo phương thẳng đứng và khi vừa chạm đất, nó có độ lớn vận tốc 27,5 m/s. Tìm độ lớn và hướng của vận tốc mảnh còn lại.
đang bay lên với vận tốc 600 m/s, theo hướng hợp với phương ngang góc
, thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ hai khối lượng
bay theo phương ngang, còn mảnh thứ nhất khối lượng
bay thẳng đứng hướng lên. Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai ngay sau khi nổ.
rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của quả cầu và lực căng dây treo khi quả cầu đi qua vị trí cân bằng.
và độ cứng k được treo thẳng đứng. Móc vào đầu dưới của lò xo vật
thì lò xo dài
. Treo thêm vào đầu dưới lò xo vật 150 g thì lò xo dài 26,25 cm. Tìm chiều dài tự nhiên
và độ cứng k của lò xo.
. Số vòng quay trong một phút của vật là bao nhiêu?
đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi
đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.
nằm ngang không đổi. Biết rằng sau khi bắt đầu chuyển động được 4 s, vật đi được 120 cm. Tính độ lớn của
.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 30 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, nó có tốc độ 4 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng và giá trị của
.
chuyển động trên mặt phẳng ngang với vận tốc 6 m/s, đến va chạm vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật cùng chuyển động theo hướng cũ của
với các vận tốc lần lượt là 1 m/s và 3 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Tính khối lượng
.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và theo chiều hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và chiều dương hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng.
.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
.
theo phương ngang để chuyển động trên mặt ngang AB, rồi đi lên mặt nghiêng rất dài hợp với mặt ngang góc
(hình vẽ). Biết rằng khi lên tới C, vật có vận tốc bằng không. Hệ số ma sát trượt trên mặt ngang và mặt nghiêng như nhau là
. Tính giá trị của
.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
, tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.
. Vật
có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật
đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật
đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với
. Sau va chạm,
chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?
. Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe chuyển động với gia tốc bao nhiêu?
theo phương ngang có độ lớn không đổi 130 N. Nếu xe xuất phát từ trạng thái nghỉ thì vận tốc cuối cùng của nó là bao nhiêu?
.
. Người lái xe đạp phanh cho xe giảm tốc độ xuống còn 63 km/h trong 17 s. Hỏi trong thời gian này, thùng gỗ chịu tác dụng một lực (coi không đổi) bằng bao nhiêu? Giả thiết thùng gỗ không trượt trên sàn xe.
có độ lớn và hướng không đổi, một vật có khối lượng m sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a. Khi thay đổi khối lượng của vật thì
là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m. Định luật II Newton có công thức:
hay
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
gia tốc
, truyền cho vật
gia tốc
. Lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng
gia tốc có giá trị là
.
.
.
.
truyền cho vật khối lượng
, truyền cho vật khối lượng
. Lực
sẽ truyền cho vật khối lượng
gia tốc
.
.
.
.
. Khi không chở hàng xe tải khởi hành với gia tốc
. Biết rằng lực tác dụng vào ô tô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của xe lúc không chở hàng là
và
thì chúng thu được gia tốc là
và
. Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng
thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
.
.
.
.
và
thì thu được gia tốc tương ứng là
và
. Nếu vật trên chịu tác dụng của lực
thì sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng
. Vậy vật khối lượng 4 kg chịu tác dụng của lực F/2 sẽ thu được gia tốc?
.
.
.
.
. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng
truyền cho vật có khối lượng
, truyền cho vật khối lượng
. Lực
sẽ truyền cho vật khối lượng
gia tốc
.
.
.
.
lần lượt vào các vật có khối lượng
thì các vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt bằng
. Nếu tác dụng
nói trên vào vật có khối lượng
thì gia tốc của vật bằng bao nhiêu?
.
.
.
.
tác dụng vào vật có khối lượng 1,5 kg đặt trên bàn nhẵn. Gia tốc vật thu được:
.
.
.
.
tác dụng lên vật khối lượng
làm vật chuyển động với gia tốc
. Lực
tác dụng lên vật khối lượng
(với
) làm vật chuyển động với gia tốc
. Nếu
thì tỉ số
bằng
.
.
.
và
thì tỉ số
.
.
.
.
tác dụng cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng
làm thay đổi vận tốc của viên bi từ 0 đến 5 cm/s. Tiếp theo tác dụng lực
cùng phương chuyển động lên viên bi trong khoảng
thì vận tốc tại thời điểm cuối của viên bi là?
. Tìm lực cản chuyển động của đoàn tàu.
.
.
.
.
. Cho lực cản bằng 10% trọng lực xe. Tính lực phát động vào xe.
và
, với
; góc hợp giữa
và
bằng
. Quãng đường vật đi được sau 1,2 s là
thì chịu tác dụng của lực F, lực F có độ lớn 6 N và ngược hướng với chuyển động của vật. Chiều dương là chiều chuyển động. Gia tốc của vật bằng
.
.
.
.
tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 2 s làm vận tốc của vật thay đổi từ 5 m/s đến 7 m/s. Lực
tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 6 s làm vận tốc thay đổi từ 1 m/s đến 4 m/s. Tỉ số
bằng
. Tìm lực căng dây OA và OB.
như hình vẽ. Lấy
.
. 

. Lực căng trên dây BC và lực nén lên thanh AB lần lượt là
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
. Hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,02. Cho
.
. Lấy
. Tìm:
. Sau khi đi được quãng đường 250 m, tốc độ của ôtô đạt được 72 km/h. Trong quá trình chuyển động hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,05. Lấy
. Xem ô tô là chất điểm.
.
. Vật bắt đầu được kéo đi bằng một lực
có phương nằm ngang.
)
. Tìm gia tốc và vận tốc của vật ở cuối mặt phẳng nghiêng trong 2 trường hợp.
(
).
. Xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang.
thì vật chuyển động nhanh dần đều, sau 20 s thì vận tốc của nó đạt được là 18 km/h. Cho hệ số ma sát là 0,1.
và có độ lớn là F. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là
. Lấy
.
.
)
.
.
.
.
. Quãng đường quả bóng đi được cho đến khi dừng lại là
. Độ lớn của lực ma sát là
N. Lấy
. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
,
. Hệ số ma sát của đường và lực ma sát lần lượt là:
. Lực kéo của động cơ có độ lớn
.
.
. Cho
. Độ lớn của lực ma sát tác dụng lên vật bằng
.
.
.
.
.
. Hãy xác định tốc độ của xe.
.
truyền cho toa xe một gia tốc có độ lớn
. Nếu được mắc vào máy có sức kéo
thì toa xe ấy có gia tốc là
.
.
.
.
gia tốc
, truyền cho vật
gia tốc
. Lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng
gia tốc có giá trị là
.
.
.
.
. Ôtô đó khi chở hàng khởi hành với gia tốc
. Biết rằng hợp lực tác dụng vào ôtô trong hai trường hợp đều bằng nhau. Khối lượng của hàng hoá là
.
.
.
.
bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên nhờ lực phát động tác động lên vật là
. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
. Cho
. Gia tốc của vật và quãng đường vật đi sau 20 s lần lượt là
.
.
.
.
từ trạng thái đứng yên. Hệ số ma sát giữa ôtô và mặt đường là
. Cho
. Lực phát động tác dụng vào ôtô là
chuyển động thẳng nhanh dần đều, đi được một quãng đường 2,5 m trong 5 s trên mặt phẳng ngang. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng ngang là
. Cho
. Lực F tác dụng vào vật có độ lớn là
và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho
. Lực kéo tác dụng lên đoàn tàu có giá trị là
. Cho
. Thời gian xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là
và khối lượng toa xe là 1 tấn. Cho
. Lực kéo của đầu tàu là
. Cho
. Quãng đường xe đi được từ lúc tắt máy cho đến lúc ngừng là
thì tài xế tắt máy, xe chuyển động chậm dần đều. Cho hệ số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,1. Cho
. Đoạn đường mà xe chạy thêm là
. Nếu tài xế thắng với lực thắng 6000 N thì đoạn đường mà xe chạy thêm là
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Lực kéo của đầu máy là
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Thời gian xe đi thêm kể từ lúc tắt máy là
. Biết lực ma sát bằng 5% trọng lượng xe. Khi xe đang chạy với vận tốc trên thì tài xế tắt máy, xe chạy thẳng chậm dần đều. Nếu ngay lúc tắt máy, tài xế đạp thắng thì xe chạy thêm 3 s thì dừng hẳn. Lực thắng và quãng đường xe đi thêm lần lượt là
.
.
.
.
. Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Vận tốc lúc tắt máy của ôtô là
. Biết chuyển động của ôtô là chậm dần đều. Thời gian và đoạn đường ôtô đi thêm kể từ lúc tắt máy lần lượt là
.
.
.
.
. Nếu xe trượt tuyết này chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo trên thì lực ma sát có độ lớn xấp xỉ
. Nếu từ trạng thái nghỉ, người này tác dụng lực để tăng tốc cho máy đạt tốc độ 1,2 m/s trong 3 s thì độ lớn lực ma sát trong giai đoạn này gần với giá trị nào sau đây nhất?
và cùng hướng chuyển động. Kết quả là vận tốc của vật tăng lên theo chiều Ox. Phát biểu nào sau đây là đúng?
sinh công dương, lực
không sinh công.
sinh công dương, lực
không sinh công.
.
.
.
.
.
so với phương ngang. Biết lực do người tác dụng có phương song song với mặt phẳng nghiêng như hình. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy
.
được đẩy trượt đều lên trên một mặt phẳng nghiêng nhẵn với góc nghiêng
so với phương ngang. Biết khối gỗ di chuyển được một đoạn 1 m trên mặt phẳng nghiêng. Công mà người đẩy thực hiện trên khối gỗ nếu lực tác dụng song song với mặt phẳng nghiêng là:
. Công và công suất của lực kéo của xe thực hiện trong 100 m đầu tiên là:
. Công suất của hệ thống kéo thang máy là:
. Công suất P của lực kéo là:
. Lấy
. Quãng đường xe chạy thêm được là
(với
). Sau một khoảng thời gian nào đó, vật đi được quãng đường s = 10 m và đạt tốc độ v là
theo hướng AB. Hệ số ma sát lăn trên máng phẳng là
. Lấy
. Sau khi rời khỏi máng phẳng thì viên bi chuyển động như vật bị ném ngang và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí.
.
.
.
và
chuyển động với vận tốc lần lượt là
và
. Động lượng của hệ là
.
.
.
.
. Người ta tác dụng lên xe một lực hãm có độ lớn trung bình 15000 N theo phương ngang. Thời gian từ lúc hãm cho đến khi xe dừng lại là:
, vận tốc đầu bằng 0, vận tốc khi đến đầu nòng súng là 865 m/s. Độ lớn của lực F là:
.
.
.
.
đang bay ngang với vận tốc
thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng
bay thẳng lên cao với vận tốc
. Ngay sau va chạm thì mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay (so với hướng ban đầu của quả đạn) là:
.
.
.
.
đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s ở độ cao 20 m thì nổ và vỡ làm hai mảnh. Mảnh thứ nhất nặng 500 g bay thẳng đứng xuống và khi chạm đất nó có vận tốc 40 m/s. Cho
. Ngay sau khi nổ, mảnh thứ hai có độ lớn vận tốc và hướng bay là
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
bay chếch lên, hợp với phương ngang góc
.
. Độ cứng của lò xo là
. Chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 25 cm. Nếu treo vật có khối lượng ∆m vào lò xo thì khi hệ cân bằng, lò xo có chiều dài là 27 cm. Giá trị của k và ∆m là
vào lò xo thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 18 cm. Nếu treo thêm vào lò xo này vật
thì chiều dài lò xo khi hệ cân bằng là 22 cm. Cho
. Giá trị của k và
là
.
.
.
.
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính
.
. Vẽ hình lại cho hợp với điều kiện và tính các lực còn lại.
. Tìm lực căng dây OA và OB.
như hình vẽ. Lấy
.
. Tính lực căng trên dây BC và phản lực của thanh AB.


, dài
. Đầu B treo vật có trọng lượng
. Thanh được giữ cân bằng nhờ bản lề tại A. Biết sợi dây tạo với thanh AB một góc
và C cách B 0,3 m. Xác định lực căng dây và phản lực của bản lề tác dụng lên thanh tại A. Lấy
.

. Tính công mà động cơ thang máy đã thực hiện trong 5 s đầu. Lấy
.
.
.
, sau thời gian 2 phút máy bay lên được độ cao là 1140 m. Tính công của động cơ trong hai trường hợp sau. Lấy
.
.
.
.
. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện.
bằng một sợi dây có phương hợp một góc
so với phương ngang. Lực tác dụng
làm vật trượt không vận tốc đầu với
. Công của lực kéo trong thời gian 4 giây kể từ khi bắt đầu chuyển động là
. Vật có gia tốc không đổi là
. Công mà cần cầu thực hiện được trong thời gian 3 s là
so với mặt phẳng nằm ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 0,1. Công của lực ma sát khi vật trượt từ đỉnh đến chân mặt phẳng nghiêng là
.
.
.
. Tìm công suất thang máy trong 5 s đầu tiên. Lấy
.
trong thời gian 5 s. Công suất trung bình của xe bằng
.
.
.
.
. Công suất trung bình của lực kéo bằng
.
.
.
.
trong khoảng thời gian 5 s. Lấy
. Bỏ qua sức cản của không khí. Công và công suất trung bình của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này lần lượt là
. Hỏi để đưa thang máy lên cao có tải trọng tối đa với vận tốc không đổi 3 m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu? Lấy
.
với phương ngang. Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt dốc là 0,08 và gia tốc rơi tự do là
. Công suất của động cơ ô tô trong quá trình lên dốc bằng
. Lấy
. Để ô tô có thể chuyển động lên dốc phẳng này với cùng vận tốc 54 km/h thì động cơ ô tô phải có công suất là
. Giữa vật và mặt phẳng có hệ số ma sát
. Lấy
.
. Vận tốc khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là
. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị bao nhiêu?
chuyển động thẳng với vận tốc
, đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng
. Tính vận tốc của các xe.
và
đang chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với vận tốc
,
. Sau va chạm 2 viên bi dính vào nhau và cùng chuyển động. Tính vận tốc và chiều chuyển động của chúng sau va chạm?
đang chuyển động với vận tốc 6 m/s thì va chạm vào vật
đang đứng yên. Sau va chạm vật
bật ngược lại với tốc độ 2 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 sau chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.
đang chuyển động với vận tốc 5 m/s thì va chạm vào vật
đang chuyển động ngược chiều. Sau va chạm cả hai đều bật ngược lại so với chiều chuyển động ban đầu với tốc độ lần lượt là 2 m/s và 1,5 m/s. Xác định tốc độ của vật 2 trước va chạm? Biết trước và sau va chạm các vật chuyển động trên 1 đường thẳng, bỏ qua mọi ma sát.
bay thẳng đứng xuống dưới với tốc độ 20 m/s. Tìm độ cao cực đại mảnh 2 lên tới được. Lấy
.
đang bay ngang với vận tốc 12,5 m/s thì vỡ làm hai mảnh. Mảnh 1 có khối lượng 0,5 kg, ngay sau khi vỡ rơi thẳng đứng xuống với vận tốc
. Tìm độ lớn và hướng vận tốc của mảnh 2 ngay sau khi vỡ.
. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?
chuyển động với vận tốc
va chạm vào quả cầu B khối lượng
đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc
. Ta có:
.
.
.
.
.
.
.
.
và
chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng
và
. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
.
. Độ cứng của lò xo này là bao nhiêu?
. Lò xo được giữ cố định một đầu, còn đầu kia chịu một lực kéo F = 4,5 N. Khi ấy lò xo dài 18 cm. Tìm độ cứng của lò xo.
. Độ cứng của lò xo là
.
thì treo thêm m bằng bao nhiêu?
.
được treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi người ta treo quả cân có khối lượng 200 g vào đầu dưới của lò xo. Khi vật cân bằng thì lò xo có độ dài 32 cm. Nếu treo thêm quả cân 500 g nữa vào đầu dưới của lò xo thì khi vật cân bằng, lò xo dài 37 cm. Lấy
. Tính chiều dài tự nhiên và độ cứng của lò xo.
.
.
.
.
. Chiều dài của lò xo khi vật đứng cân bằng là
. Độ cứng của lò xo là
.
thì treo thêm m’ bằng bao nhiêu?
.
, được treo vào điểm cố định O. Nếu treo vào lò xo vật 100 g thì chiều dài của lò xo là 21 cm, treo thêm vật
thì chiều dài của lò xo là 23 cm. Tìm độ cứng của lò xo,
, bỏ qua khối lượng lò xo.
và
. Khi treo vào lò xo
vật có khối lượng 2 kg thì khi cân bằng lò xo dãn 2 cm, khi treo vật có khối lượng 6 kg vào lò xo
thì khi cân bằng lò xo dãn 12 cm. Khi đó ta có
.
.
.
.
được treo thẳng đứng, đầu trên cố định. Khi người ta treo quả cân có khối lượng 200 g vào đầu dưới của lò xo, khi vật cân bằng thì lò xo có độ dài 32 cm. Nếu treo thêm quả cân 500 g nữa vào đầu dưới của lò xo thì khi vật cân bằng, lò xo dài 37 cm. Lấy
. Độ dài tự nhiên và độ cứng của lò xo là
.
.
.
.
, được treo thẳng đứng. Khi treo vào lò xo một vật có trọng lượng
thì lò xo dài
. Khi treo vật khác có trọng lượng
chưa biết, lò xo dài
. Hỏi độ cứng của lò xo và trọng lượng
.
được giữ thăng bằng bởi một lò xo cố định bên dưới. Khi đĩa cân bằng, lò xo bị nén 1 cm. Đặt thêm một vật nặng m lên đĩa cân, khi hệ cân bằng thì lò xo biến dạng 5 cm. Khối lượng của vật nặng là
. Số quả nặng cần treo để lò xo dài 21 cm là
và
. Khi treo vật khối lượng 200 g vào lò xo 1 thì nó dãn 1 cm, treo vật khối lượng 300 g vào lò xo 2 thì nó dãn 3 cm. Tìm tỷ số
.