Advertisement
 Tải Lại Trang

Định luật Hooke khi lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng.

l=m.g.sin(α)k

Vật lý 10. Định luật Hooke khi lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng. Hướng dẫn chi tiết.


Định luật Hooke khi lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng.

l=m.g.sin(α)k

Trường hợp lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng:

Tại vị trí cân bằng: P.sin(α)=Fdhm.g.sin(α)=k.l.

Độ biến dạng lò xo tại vị trí cân bằng: l=P.sin(α)k=m.g.sin(α)k

Chiều dài của lò xo ở vị trí cân bằng: l=lo+l

hinh-anh-dinh-luat-hooke-khi-lo-xo-treo-tren-mat-phang-nghieng-40-0

Chú thích:

P: trọng lực tác dụng (N).

Fđh: lực đàn hồi (N).

k: độ cứng lò xo (N/m).

l: độ biến dạng của lò xo (m)

l: chiều dài cảu lò xo ở vị trí đang xét (m).

lo: chiều dài tự nhiên của lò xo - khi chưa có lực tác dụng (m).

α: góc tạo bởi mặt phẳng nghiêng so với phương ngang (deg) hoặc (rad).

Biến số liên quan


Gia tốc trọng trường.


g


 

Khái niệm

+ Trong vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.

+ Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 (m/s2) phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

+ Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy g=10(m/s2).

 

Đơn vị tính: m/s2


Xem thêm

Khối lượng của vật.


m


 

Khái niệm:

Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogam.

 

Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.

 

Đơn vị tính: 

kilogam - viết tắt (kg)

gam - viết tắt (g)

 

 

 


Xem thêm

Trọng lực.


P


 

Khái niệm:

Trọng lực là lực hút do trái đất tác động lên một vật.

Trọng lực có phương thẳng đứng và có nhiều hướng về phía Trái Đất.

Trọng lượng của 1 vật là Cường Độ của Trọng Lực tác động là lên vật đó.

 

Đơn vị tính: Newton - viết tắt (N).

 

 


Xem thêm

Độ cứng của lò xo.


k


 

Đơn vị tính: N/m.


Xem thêm

Chiều dài tự nhiên của lò xo.


lo


 

Khái niệm:

Chiều dài tư nhiên của lo xo .

Là chiều dài ban đầu của lò xo khi chưa có bất cứ lực gì hay vật gì tác dụng vào.

 

Đơn vị tính: m.


Xem thêm

Chiều dài của lò xo.


l


 

Khái niệm:Chiều dài của lo xo ở trạng thái đang đề cập.

 

Đơn vị tính: m.


Xem thêm

Độ biến dạng của lò xo.


Δl


 

Khái niệm: Độ biến dạng của lò xo là hiệu số chiều dài của lò xo ở trạng thái sau so với trạng thái đầu.

 

Đơn vị tính: m.


Xem thêm

Lực đàn hồi.


Fđh


 

Khái niệm: Là lực do lò xo tác dụng lên vật khi bị biến dạng.

 

Đơn vị tính: Newton - viết tắt (N).


Xem thêm

Góc anpha.


α


 

Đơn vị tính: Deg hoặc Rad.


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do.


S=g.t22


Chú thích:

S: quãng đường (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 


Xem thêm

Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h.


t=2.hg


Chú thích:

tthời gian chuyển động của vật (s).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Công thức xác định tốc độ của vật trong chuyển động rơi tự do.


v¯=g.t


Chú thích:

v: tốc độ của vật (m/s).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 

Lưu ý: 

Ở đây ta chỉ tính tới độ lớn của vận tốc vật mà không xét tới phương chiều. Nên gọi là tốc độ.


Xem thêm

Định luật II Newton.


a=Fm=> F=m.a


Phát biểu:

Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng. Độ lớn tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

 

Chú thích:

a: gia tốc của vật (m/s2).

F: lực tác động (N).

m: khối lượng của vật (kg).

 

hinh-anh-dinh-luat-ii-newton-27-0

Qua hình ảnh minh họa ta thấy khối lượng và gia tốc của vật là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khối lượng càng nhỏ thì gia tốc lớn và ngược lại.


Xem thêm

Công thức xác định lực hấp dẫn.


Fhd=G.m1.m2r2


Phát biểu:

Lực hấp dẫn giữa hai vật( coi như hai chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

 

Chú thích:

m1;m2: khối lượng của hai vật 1 và 2 (kg).

G: hằng số hấp dẫn 6,67.10-11(N.m2kg2).

r: khoảng cách giữa hai vật (m).

Fhd: lực hấp dẫn (N).

 

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-luc-hap-dan-29-0


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement

Khóa Học Dành Cho Các Bạn Học Sinh Giỏi

Học Tập Cực Kỳ Hiệu Quả - Đặc biệt thiết kế riêng cho các bạn đang ôn thi tốt nghiệp THCS, THPT hoặc Ôn Thi Đại Học

Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan