Advertisement
 Tải Lại Trang

Định luật Hooke về biến dạng đàn hồi.

ε=ll0=ασ

σ=FS

Công thức liên quan đến định luật Hooke về biến dạng đàn hồi. Vật Lý 10. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.


Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement
Advertisement

Định luật Hooke về biến dạng đàn hồi.

ε=ll0=ασ

σ=FS

 

Phát biểu: Trong giới hạn đàn hồi, độ biến dạng tỉ đối của vật rắn đồng chất, hình trụ tỉ lệ thuận với ứng suất tác dụng vào vật đó.

 

Chú thích: 

ε: độ biến dạng tỉ đối của vật rắn (bị kéo hoặc nén)

l: độ dài phần giãn ra hay nén lại của vật (m)

l0: chiều dài tự nhiên ban đầu của vật (m)

σ: ứng suất tác dụng vào vật đó (Pa)

α: hệ số tỉ lệ phụ thuộc chất liệu của vật rắn

 

F: lực tác dụng lên vật rắn (N)

S: tiết diện ngang của vật (m2)

 

hinh-anh-dinh-luat-hooke-ve-bien-dang-dan-hoi-129-0

 

Nhận xét về độ biến dạng tỉ đối của các vật liệu:

- Vật liệu dẻo như sắt, thép, đồng,... có độ biến dạng tỉ đối cao.

- Vật liệu giòn như gang, thủy tinh, gốm,... có độ biến dạng tỉ đối thấp.

- Vật liệu polyme có độ biến dạng tỉ đối rất cao. Polyme có thể kéo dài thành sợi nhỏ và mảnh.

 

 

Advertisement

Biến số liên quan


Lực


F


 

Đơn vị tính: Newton (N).


Xem thêm

Độ biến dạng tỉ đối của vật rắn.


ε


 

Khái niệm: Độ biến dạng tỉ đối (độ co giãn dài) là phần trăm dài ra hay ngắn đi của vật liệu khi chịu tác dụng của lực kéo hoặc lực nén.

- Vật liệu dẻo như sắt, thép, đồng,... có độ biến dạng tỉ đối cao.

- Vật liệu giòn như gang, thủy tinh, gốm,... có độ biến dạng tỉ đối thấp.

- Vật liệu polyme có độ biến dạng tỉ đối rất cao. Polyme có thể kéo dài thành sợi nhỏ và mảnh.


Xem thêm

Độ dài biến dạng.


l


 

Khái niệm: Là độ dài phần giãn ra hay nén lại của vật so với hình dạng ban đầu.

 

Đơn vị tính: m


Xem thêm

Chiều dài tự nhiên ban đầu.


l0


 

Khái niệm: Là chiều dài tự nhiên ban đầu của vật lúc chưa chịu tác dụng của các lực khác.

 

Đơn vị tính: m


Xem thêm

Ứng suất tác dụng.


σ


 

Khái niệm: Là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của lực lên một đơn vị diện tích.

 

Đơn vị tính: Pa, N/m2.


Xem thêm

Hệ số tỉ lệ phụ thuộc chất liệu của vật rắn.


α


 

Là hệ số đặc trưng cho tỉ lệ phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn.


Xem thêm

Tiết diện ngang.


S


 

Khái niệm: Tiết diện ngang là hình phẳng mặt cắt ngang của hình khối, thường là vuông góc với trục của nó.

 

Đơn vị tính: m2.

 


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Công thức xác định tổng hợp lực.


Ft=F1+F2+...+Fn


Định nghĩa:

Tổng hợp lực: là thay thế hai lực bằng một lực có tác dụng tương tự. Lưu ý rằng sau khi tổng hợp lực xong chỉ có duy nhất một kết quả tổng hợp.

 

Trong trường hợp chỉ có hai lực đồng quy: Ft=F1+F2

 

1) Trường hợp hai vectơ cùng phương cùng chiều.

Ft=F1+F2Ft=F1+F2

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-0

2) Trường hợp hai vectơ cùng phương ngược chiều.

Ft=F1+F2Ft=F1-F2

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-1

3) Trường hợp hai vectơ vuông góc với nhau.

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-2

4) Tất cả mọi trường hợp.

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22+2F1F2.cos(α)

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-3

 

Chú thích:

F: độ lớn của lực tác dụng (N).

α: góc tạo bới hai lực (deg) hoặc (rad).

 


Xem thêm

Định luật II Newton.


a=Fm=> F=m.a


Phát biểu:

Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng. Độ lớn tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

 

Chú thích:

a: gia tốc của vật (m/s2).

F: lực tác động (N).

m: khối lượng của vật (kg).

 

hinh-anh-dinh-luat-ii-newton-27-0

Qua hình ảnh minh họa ta thấy khối lượng và gia tốc của vật là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khối lượng càng nhỏ thì gia tốc lớn và ngược lại.


Xem thêm

Định luật III Newton.


FAB=-FBA


Phát biểu:

Nếu vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B sẽ tác dụng trở lại A một lực. Đây là hai mạnh như nhau, cùng phương nhưng ngược chiều.

 

Chú thích:

FAB: lực do vật A tác dụng lên vật B (N).

FBA: lực do vật B tác dụng lên vật A (N)

 

Tính chất của lực và phản lực:

Trong hai lực FAB và FBA , ta gọi một lực là lực tác dụng, lực kia là phản lực.

Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

- Lực và phản lực có cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn, nhưng đặt lên hai vật khác nhau. Do đó lực và phản lực không cân bằng nhau, chúng là hai lực trực đối.

hinh-anh-dinh-luat-iii-newton-28-0

Trong hình minh họa chúng ta thấy lực do chân vận động viên tác động vào tường trực đối với lực do tường tác động vào chân vận động viên.


Xem thêm

Lực đàn hồi trong vật rắn.


Fđh=kl

k=ESl0


 

Phát biểu: Độ lớn của lực đàn hồi Fđh trong vật rắn tỉ lệ thuận với độ biến dạng l=l-l0 của vật rắn.

 

Chú thích:

E: suất đàn hồi đặc trưng cho tính đàn hồi của chất rắn. (Pa)

k: độ cứng của vật rắn phụ thuộc chất liệu và kích thước của vật (N/m)

S: tiết diện ngang của vật (m2)

l0: chiều dài tự nhiên của vật rắn (m)


Xem thêm

Suất đàn hồi của chất rắn.


E=1α

σ=Ell0


 

Phát biểu: Suất đàn hồi (Suất Young) đặc trưng cho tính đàn hồi của chất rắn.

 

Chú thích:

E: suất đàn hồi (Pa)

l: độ dài phần giãn ra hay nén lại của vật (m)

l0: chiều dài tự nhiên ban đầu của vật (m)

σ: ứng suất tác dụng vào vật đó (Pa)

α: hệ số tỉ lệ phụ thuộc chất liệu của vật rắn

 

Suất đàn hồi của một số chất rắn:

hinh-anh-suat-dan-hoi-cua-chat-ran-131-0


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan