Xét một vật nhỏ bắt đầu chuyển động trên một đường trượt không ma sát từ A đến C và sau đó trượt trên đường năm ngang (có ma sát) từ C đến D như Hình 3.11. Em hãy cho biết:
a) Động năng của vật tăng, giảm hoặc không đổi trên những đoạn nào?
b) Cơ năng của vật tăng, giảm hoặc không đổi trên những đoạn nào?



.


. Tính tốc độ của vận động viên khi chạm mặt hồ trong hai cách trên.


.


. Xác định độ cao cực đại h mà người đạt được?
. Khi chạm đất, vật đào sâu xuống một đoạn s = 20 cm. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính lực cản trung bình của đất.
. Động năng của vận động viên này khi đến vị trí B là bao nhiêu?
theo hướng hợp với mặt đất nằm ngang một góc
. Bỏ qua sức cản của không khí, biết gia tốc rơi tự do là
.
là bao nhiêu?
.
.
, AB = 1,6 m,
như Hình 3.19. Bỏ qua ảnh hưởng do ma sát.
.
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thả nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có cùng khối lượng
đang đứng yên (Hình 3.20). Tìm vận tốc của
sau va chạm.
theo phương ngang.
để vật có thể quay tròn trong mặt phẳng thẳng đứng
. Hãy xác định vận tốc của vật tại các vị trí thanh hợp với phương thẳng đứng góc
.
theo phương ngang.
để vật có thể chuyển động tròn trong mặt phẳng thẳng đứng.
. Tìm vận tốc và lực căng dây khi con lắc qua vị trí dây treo nằm ngang.

.
. Biết rằng vận động viên có khối lượng 60 kg.

. Cung tròn AB có bán kính R = 1 m và
như Hình 3.25 .
.
từ một điểm có độ cao h = 20,0 m so với mặt đất nằm ngang (là mốc thế năng). Biết gia tốc rơi tự do tại nơi ném vật là
. Vật đạt độ cao cực đại so với mặt đất là H = 30,0 m và tiếp đất với vận tốc v = 22,0 m/s. Tính
, khối gỗ có khối lượng
và
. Lấy
. Bỏ qua lực cản của không khí. Tính
đang đứng yên tại vị trí cân bằng, một quả cầu nhỏ khối lượng
đang bay ngang với vận tốc 50 m/s đến va chạm xuyên tâm đàn hồi vào
.
và
sau va chạm.
, một đầu cố định vào điểm I, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 150 g. Từ vị trí cân bằng, vật được cung cấp vận tốc ban đầu
theo phương ngang, khi vật chuyển động đến vị trí A (thấp hơn I) có dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc
thì nó có tốc độ 3 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm giá trị của
và độ lớn lực căng dây treo tại vị trí A.
rồi thả nhẹ. Khi vật chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì lực căng dây có độ lớn bằng bao nhiêu?
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo quả cầu nhỏ khối lượng
. Kéo quả cầu đến vị trí dây hợp với phương thẳng đứng góc
rồi thả nhẹ. Khi quả cầu chuyển động về đến vị trí dây treo có phương thẳng đứng thì nó va chạm trực diện đàn hồi với quả cầu khác có khối lượng
đang đứng yên (hình vẽ). Tìm vận tốc của
sau va chạm.
rồi thả nhẹ. Tính vận tốc của quả cầu và lực căng dây treo khi quả cầu đi qua vị trí cân bằng.
đang chuyển động theo phương ngang với vận tốc 15 m/s đến va chạm trực diện đàn hồi vào viên bi
đang đứng yên. Tìm vận tốc hai viên bi sau va chạm.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 30 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi thả nhẹ cho vật chuyển động. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, nó có tốc độ 4 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Tìm lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng và giá trị của
.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và theo chiều hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây treo khi vật qua vị trí cân bằng.
, một đầu cố định, đầu còn lại có treo vật nặng nhỏ khối lượng 300 g. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng đến vị trí dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc
rồi truyền cho nó vận tốc ban đầu 3 m/s theo phương vuông góc dây treo và chiều dương hướng về vị trí cân bằng. Bỏ qua lực cản không khí. Tính tốc độ của vật và độ lớn lực căng dây khi vật đi qua vị trí cân bằng.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
.
. Ban đầu quả cầu của con lắc đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, một viên đạn khối lượng
đang bay ngang đến cắm vào quả cầu con lắc. Sau đó, con lắc chuyển động qua lại quanh O với dây treo hợp với phương thẳng đứng góc lớn nhất
. Bỏ qua lực cản không khí.
, tính khối lượng của viên đạn và quả cầu con lắc.
. Vật
có thể chuyển động không ma sát trên mặt sàn nằm ngang song song với trục của lò xo. Ban đầu, vật
đang đứng yên ở vị trí cân bằng O, vật
đang chuyển động với vận tốc 1,5 m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với
. Sau va chạm,
chuyển động với độ biến dạng lớn nhất của lò xo bằng bao nhiêu?
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc bắt đầu ném lần lượt là
.
.
.
.
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật sau khi ném 3 s lần lượt là
.
.
.
.
từ mặt đất lên cao với vận tốc đầu 40 m/s. Lấy
. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Thế năng, động năng, cơ năng toàn phần của vật lúc ở độ cao cực đại là
.
.
.
.
và bỏ qua sức cản không khí. Độ cao cực đại của vật là
và bỏ qua sức cản không khí. Khi thế năng bằng động năng thì vật ở độ cao
và bỏ qua sức cản không khi. Khi thế năng gấp 4 lần động năng vật ở độ cao
. Độ cao cực đại của vật là
. Khi thế năng gấp 3 lần động năng thì vật ở độ cao
. Khi thế năng gấp đôi động năng thì vận tốc của vật là
.
.
.
.
. Vận tốc vật lúc chạm đất là
. Khi động năng gấp 3 lần thế năng thì vật ở độ cao
. Vận tốc của nó khi chạm đất
. Lấy
và bỏ qua ma sát trên mặt phẳng nghiêng và sức cản không khí.
.
.
.
theo hướng AB. Hệ số ma sát lăn trên máng phẳng là
. Lấy
. Sau khi rời khỏi máng phẳng thì viên bi chuyển động như vật bị ném ngang và rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí.
.
.
.
. Tính tỉ lệ cơ năng của vật đã bị biến đổi do lực cản của không khí.