Advertisement
 Tải Lại Trang

Công thức xác định công của trọng lực.

AMN=WtM-WtN

Vật lý 10. Công thức xác định công của trọng lực. Hướng dẫn chi tiết.


Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement
Advertisement

Công thức xác định công của trọng lực.

AMN=WtM-WtN

 

Khái niệm:

Khi một vật chuyển động trong trọng trường từ vị trí M đến vị trí N thì công của trọng lực thực hiện có giá trị bằng hiệu thế năng trọng trường tại M và tại N.

 

Hệ quả:

Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường:

- Khi vật giảm độ cao, thế năng của vật giảm thì trọng lực sinh công dương.

Khi vật tăng độ cao, thế năng của vật tăng thì trọng lực sinh công âm.

 

Tính chất lực thế:

Về bản chất, trọng lực là lực thế. Công do nó sinh ra không phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu và điểm cuối. Trong hình min họa, giả sử hai trái táo có cùng khối lượng. Dù hai trái táo rơi theo quỹ đạo khác nhau, nhưng nếu cùng một độ cao xuống đất thì công do trọng lực sinh ra trên hai quả táo sẽ bằng nhau.

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-cong-cua-trong-luc-64-0

Quỹ đạo màu đỏ và quỹ đạo màu xanh khác nhau, tuy nhiên công do trọng lực tác dụng lên chúng bằng nhau do có cùng hiệu độ cao M và N.

 

Chú thích:

AMN: công do trọng lực thực hiện khi vật di chuyển qua hai điểm MN (J).

WtM: thế năng tại M (J).

WtN: thế năng tại N (J).

 

Advertisement

Biến số liên quan


Gia tốc trọng trường.


g


 

Khái niệm

+ Trong vật lý học, gia tốc trọng trường là gia tốc do lực hấp dẫn tác dụng lên một vật. Bỏ qua ma sát do sức cản không khí, theo nguyên lý tương đương mọi vật nhỏ chịu gia tốc trong một trường hấp dẫn là như nhau đối với tâm của khối lượng.

+ Tại các điểm khác nhau trên Trái Đất, các vật rơi với một gia tốc nằm trong khoảng 9,78 và 9,83 (m/s2) phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất.

+ Trong việc giải bài tập, để dễ tính toán, người ta thường lấy g=10(m/s2).

 

Đơn vị tính: m/s2


Xem thêm

Độ cao.


h


Là độ cao của vật, thường được tính với gốc tọa độ được chọn là mặt đất.

 

Đơn vị tính: m.


Xem thêm

Khối lượng của vật.


m


 

Khái niệm:

Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogam.

 

Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.

 

Đơn vị tính: 

kilogam - viết tắt (kg)

gam - viết tắt (g)

 

 

 


Xem thêm

Công.


A


 

Đơn vị tính: Joule - viết tắt (J).


Xem thêm

Thế năng trọng trường.


Wt


 

Khái niệm:

+ Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa trái đất và vật. 

+ Thế năng của một vật phụ thuộc vào vị trí của no trong trọng trường.

 

Đơn vị tính: Joule - viết tắt (J).


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động rơi tự do.


S=g.t22


Chú thích:

S: quãng đường (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 


Xem thêm

Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h.


t=2.hg


Chú thích:

tthời gian chuyển động của vật (s).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Công thức xác định tốc độ của vật trong chuyển động rơi tự do.


v¯=g.t


Chú thích:

v: tốc độ của vật (m/s).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

t: thời gian chuyển động của vật (s)

 

Lưu ý: 

Ở đây ta chỉ tính tới độ lớn của vận tốc vật mà không xét tới phương chiều. Nên gọi là tốc độ.


Xem thêm

Công thức xác định thời gian rơi của vật từ độ cao h.


t=2.hg


Chú thích:

tthời gian chuyển động của vật (s).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Công thức xác định quãng đường của vật rơi trong giây cuối cùng.


ΔScui=2.g.h-g2


Chú thích:

ΔScui: quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng (m).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan