Advertisement
 Tải Lại Trang

Định luật Faraday thứ hai.

k=1F.An

Công thức liên quan đến định luật Faraday thứ hai. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập vận dụng.


Định luật Faraday thứ hai.

k=1F.An

 

Phát biểu: Đương lượng điện hóa k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam An của nguyên tố đó. Hệ số tỉ lệ là 1F, trong đó F gọi là số Faraday.

 

Chú thích: 

k: đương lượng điện hóa của chất được giải phóng ở điện cực (g/C)

F=96500 C/mol: số Faraday

A: khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố (kg)

n: hóa trị của nguyên tố

Biến số liên quan


Số Faraday.


F


 

Quy ước: F=96494 C/mol (thường được lấy chẵn là 96500 C/mol).


Xem thêm

Khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố.


A


 

Khái niệm: Là khối lượng của một kmol nguyên tử của nguyên tố.

Đơn vị tính: kilogam (kg)


Xem thêm

Hóa trị của nguyên tố.


n


 

Khái niệm: Hóa trị của nguyên tố là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) của nguyên tố này với nguyên tử của nguyên tố khác.

 

Bảng hóa trị của một số nguyên tố thường gặp.


Xem thêm

Đương lượng điện hóa của một nguyên tố.


k


 

Khái niệm: Đương lượng điện hóa của một nguyên tố biểu thị cho việc cứ một điện lượng 1C chuyển qua chất điện phân thì giải phóng được một khối lượng tương ứng chất đó ở điện cực.

 

Ví dụ: Đương lượng điện hóa của Niken là: k=3.10-4 g/C => Cứ một điện lượng 1C chuyển qua chất điện phân thì giải phóng được 3.10-4g Ni ở điện cực.

 

Đơn vị tính: g/C.


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Công thức Faraday.


m=1F.AnIt


 

Phát biểu: 

- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

- Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anode kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch.

 

Chú thích:

m: khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân (g)

F=96500 C/mol: số Faraday

A: khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố (kg)

n: hóa trị của nguyên tố

I: cường độ dòng điện trong dung dịch điện phân (A)

t: thời gian điện phân (s)

 

Ứng dụng:

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện,...

 

1. Luyện nhôm

Bể điện phân có cực dương là quăng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện vào khoảng 10000A.

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-0

 

2. Mạ điện

Bể điện phân có cực dương là một tấm kim loại để mạ, cực âm là vật cần mạ, chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ. Dòng điện được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ.

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-1

 

Michael Faraday (1791 - 1867)

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-2


Xem thêm

Công thức Faraday.


m=1F.AnIt


 

Phát biểu: 

- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

- Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anode kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch.

 

Chú thích:

m: khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân (g)

F=96500 C/mol: số Faraday

A: khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố (kg)

n: hóa trị của nguyên tố

I: cường độ dòng điện trong dung dịch điện phân (A)

t: thời gian điện phân (s)

 

Ứng dụng:

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện,...

 

1. Luyện nhôm

Bể điện phân có cực dương là quăng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện vào khoảng 10000A.

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-0

 

2. Mạ điện

Bể điện phân có cực dương là một tấm kim loại để mạ, cực âm là vật cần mạ, chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ. Dòng điện được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ.

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-1

 

Michael Faraday (1791 - 1867)

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-2


Xem thêm

Công thức Faraday.


m=1F.AnIt


 

Phát biểu: 

- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion trong điện trường.

- Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anode kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch.

 

Chú thích:

m: khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực khi điện phân (g)

F=96500 C/mol: số Faraday

A: khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố (kg)

n: hóa trị của nguyên tố

I: cường độ dòng điện trong dung dịch điện phân (A)

t: thời gian điện phân (s)

 

Ứng dụng:

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện kim, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện,...

 

1. Luyện nhôm

Bể điện phân có cực dương là quăng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện vào khoảng 10000A.

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-0

 

2. Mạ điện

Bể điện phân có cực dương là một tấm kim loại để mạ, cực âm là vật cần mạ, chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ. Dòng điện được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ.

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-1

 

Michael Faraday (1791 - 1867)

hinh-anh-cong-thuc-faraday-116-2


Xem thêm

Định luật Faraday thứ nhất.


m=kq


 

Phát biểu: Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó.

 

Chú thích:

m: khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân (g)

k: đương lượng điện hóa của chất được giải phóng ở điện cực (g/C)

q: điện lượng chạy qua bình (C)


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement

Khóa Học Dành Cho Các Bạn Học Sinh Giỏi

Học Tập Cực Kỳ Hiệu Quả - Đặc biệt thiết kế riêng cho các bạn đang ôn thi tốt nghiệp THCS, THPT hoặc Ôn Thi Đại Học

Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan