Tải Lại Trang

Chiều dài bản tụ khi e bay theo phương ngang ra khỏi tụ - vật lý 12

l=v02sinαcosαUemd

Vật lý 12.Chiều dài bản tụ khi e bay theo phương ngang ra khỏi bản.


Làm bài tập

Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement

Chiều dài bản tụ khi e bay theo phương ngang ra khỏi tụ - vật lý 12

l=v02sinαcosαUemd

hinh-anh-chieu-dai-ban-tu-khi-e-bay-theo-phuong-ngang-ra-khoi-tu-vat-ly-12-545-0

Theo phương Ox , Oy: 

a=Uemdvx=v0sinαvy=-v0cosα+atx=v0tsinαy=-v0tcosα+at22

Khi ra vừa khỏi bản tụ thì bay theo phương ngang

vy=0t=v0cosαax=v02sinαcosαa

Advertisement

Biến số liên quan


α

 

Đơn vị tính: Deg hoặc Rad.


Xem thêm

l

 

Đơn vị tính: metre (m)


Xem thêm

v

Định nghĩa : Vận tốc của electron quang điện là vận tốc mà electron có được khi bị bức ra khỏi tấm kim loại do hiện trượng quang điện.Vận tốc này có thể thay đổi bởi hiệu điện thế của môi trường.

Đơn vị: m/s

Kí hiệu : v


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


l0=mg.sinαk

Trường hợp lò xo treo trên mặt phẳng nghiêng:

Tại vị trí cân bằng: P.sin(α)=Fdh⇔m.g.sin(α)=k.∆l.

Độ biến dạng lò xo tại vị trí cân bằng: ∆l=P.sin(α)k=m.g.sin(α)k

Chiều dài của lò xo ở vị trí cân bằng: l=lo+∆l

hinh-anh-dinh-luat-hooke-khi-lo-xo-treo-tren-mat-phang-nghieng-40-0

Chú thích:

P: trọng lực tác dụng (N).

Fđh: lực đàn hồi (N).

k: độ cứng lò xo (N/m).

∆l: độ biến dạng của lò xo (m)

l: chiều dài cảu lò xo ở vị trí đang xét (m).

lo: chiều dài tự nhiên của lò xo - khi chưa có lực tác dụng (m).

α: góc tạo bởi mặt phẳng nghiêng so với phương ngang (deg) hoặc (rad).


Xem thêm

A=F.s.cos(α)

 

Bản chất toán học:

Về bản chất toán học, công của một lực chính là tích vô hướng giửa hai vectơ F;s.

Để hiểu rõ bản chất vấn đề, xin nhắc lại bài toán tích vô hướng giữa hai vectơ.

 

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-lam-cong-mot-luc-khong-doi-sinh-ra-57-0

 

Định nghĩa:

Khi lực F  không đổi tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc α thi công thực hiện được bởi lực đó được tính theo công thức A=F.s.cos(α)

 

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-lam-cong-mot-luc-khong-doi-sinh-ra-57-1

 

Chú thích:

A: công cơ học (J),

F: lực tác dụng (N).

s: quãng đường vật dịch chuyển (m).

α: góc tạo bởi hai vectơ F;s (deg) hoặc (rad).

 

Biện luận:

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-lam-cong-mot-luc-khong-doi-sinh-ra-57-2

Mối quan hệ giữa góc anpha và công do lực sinh ra.

 


Xem thêm

Wt=m.g.l(1-cosα)Wt max=m.g.l(1-cosαo)

hinh-anh-nang-luong-cua-con-lac-don-69-0

 

Áp dụng tỉ số lượng giác ta có: h=l(1-cosα).

Từ đây suy ra hmax=l(1-cosαo).

Mà thế năng lại được tính bằng: Wt=m.g.z 

Vậy Wt=m.g.l(1-cosα)Wt max=m.g.l(1-cosαo)

Chú thích:

Wt;Wt max: thế năng, thế năng cực đại (J).

m: khối lượng vật năng (kg).

g: gia tốc trọng trường (m/s2).

l: chiều dài dây treo (m).

α: góc lệc giữa dây treo với phương thẳng đứng (deg) hoặc (rad).


Xem thêm

B=FIl

 

Phát biểu: Tại mỗi điểm trong không gian có từ trường xác định một vector cảm ứng từ B:

- Có hướng trùng với hướng của từ trường.

- Có độ lớn bằng FIl, với F là độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ dài l, cường độ I, đặt vuông góc với hướng của từ trường tại điểm đó.

 

Chú thích:

B: cảm ứng từ (T)

F: lực từ (N)

I: cường độ dòng điện (A)

l: độ dài của phần tử dòng điện (m)

 

Quy tắc bàn tay trái:

Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ F.

hinh-anh-cam-ung-tu-119-0


Xem thêm

F=BIlsinα

 

Phát biểu: Lực từ F tác dụng lên phần tử dòng điện Il đặt trong từ trường đều, tại đó cảm ứng từ là B.

- Có điểm đặt tại trung điểm của l (M1M2).

- Có phương vuông góc với l và B.

- Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.

 

Chú thích:

F: lực từ tác dụng (N)

B: cảm ứng từ (T)

I: cường độ dòng điện (A)

l: độ dài của phần tử dòng điện (m)

Trong đó α là góc tạo bởi B và l.

 

hinh-anh-luc-tu-121-0

 


Xem thêm

Advertisement

Các câu hỏi liên quan

có 2 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vật lý


Xác định chiều dài của mỗi bản tụ.

Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện có tốc độ cực đại 106 (m/s) và hướng vào không gian giữa hai bản của một tụ điện phẳng tại điểm O theo phương hợp với véctơ cường độ điện trường một góc 75°  (xem hình). Khối lượng và điện tích của electron là 9,1.10-31kg-1,6.10-19 C . Biết khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 10 (cm), hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 2,2 (V), electron bay ra khỏi tụ điện theo phương song song với hai bản. Xác định chiều dài của mỗi bản tụ.

hinh-anh-xac-dinh-chieu-dai-cua-moi-ban-tu-2734-0

Trắc nghiệm Dễ

Xác định chiều dài của mỗi bản tụ.

Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện có tốc độ cực đại 106 (m/s)  và hướng vào không gian giữa hai bản của một tụ điện phẳng tại điểm O theo phương hợp với véctơ cường độ điện trường một góc 32° (xem hình). Khối lượng và điện tích của electron là 9,1.10-31 kg  và -1,6.10-19 C . Biết khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 10 (cm), hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 2,2 (V), electron bay ra khỏi tụ điện theo phương song song với hai bản. Xác định chiều dài của mỗi bản tụ.

hinh-anh-xac-dinh-chieu-dai-cua-moi-ban-tu-3214-0

Trắc nghiệm Dễ
Xem tất cả câu hỏi liên quan Làm bài tập
Advertisement
Advertisement

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ (Đóng) - :(

Bạn hãy tắt trình chặn quảng cáo
Loading…