Advertisement
 Tải Lại Trang

Lực Lorentz.

f=q0vBsinα

Tổng hợp công thức liên quan đến lực Lorentz. Vật Lý 11. Hướng dẫn chi tiết và bài tập áp dụng.


Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement
Advertisement

Lực Lorentz.

f=q0vBsinα

 

Phát biểu: Lực Lorentz do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc v:

- Có phương vuông góc với v và B.

- Có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái: Để bàn tay trái mở rộng sao cho các từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của v(M1M2) khi q0>0 và ngược chiều v(M1M2)khi q0<0. Lúc đó, chiều của lực Lorentz là chiều ngón cái choãi ra.

 

hinh-anh-luc-lorentz-138-0

 

Chú thích: 

f: lực Lorentz (N)

q0: độ lớn hạt điện tích (C)

v: vận tốc của hạt điện tích (m/s)

B: cảm ứng từ của từ trường (T)

Trong đó: α là góc tạo bởi v và B.

 

Ứng dụng thực tế:

Lực Lorentz có nhiều ứng dụng trong khoa học và công nghệ: đo lường điện từ, ống phóng điện tử trong truyền hình, khối phổ kế, các máy gia tốc...

 

Hendrik Lorentz (1853 - 1928)

hinh-anh-luc-lorentz-138-1

Advertisement

Biến số liên quan


Vận tốc của chuyển động.


v


 

Đơn vị tính: m/s


Xem thêm

Khối lượng của vật.


m


 

Khái niệm:

Khối lượng vừa là một đặc tính của cơ thể vật lý vừa là thước đo khả năng chống lại gia tốc của nó (sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó) khi một lực ròng được áp dụng. Khối lượng của một vật thể cũng xác định sức mạnh của lực hấp dẫn của nó đối với các vật thể khác. Đơn vị khối lượng SI cơ bản là kilogam.

 

Trong một số bài toán đặc biệt của Vật Lý, khi mà đối tượng của bài toán có kích thước rất nhỏ (như tính lượng kim loại giải phóng ở bình điện phân, xác định số mol của một chất v....v...). Người ta sẽ linh động sử dụng "thước đo" phù hợp hơn cho khối lượng làm gam.

 

Đơn vị tính: 

kilogam - viết tắt (kg)

gam - viết tắt (g)

 

 

 


Xem thêm

Điện tích.


q


 

Khái niệm: là lượng điện mà vật đang tích được do nhận thêm hay mất đi electron.

 

Đơn vị tính: Coulomb - viết tắt C.


Xem thêm

Cảm ứng từ.


B


 

Khái niệm: Cảm ứng từ là một đại lượng vật lý đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực của lực từ. Nói một cách khác, cảm ứng từ là đại lượng diễn tả độ lớn của từ trường.

 

Đơn vị tính: Tesla (T)


Xem thêm

Lực Lorentz.


f


 

Khái niệm: Mọi hạt điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ, hay còn gọi là lực Lorentz. Lực Lorentz có chiều tuân theo quy tắc bàn tay trái.

 

Đơn vị tính: Newton (N)

 

 

 

 


Xem thêm

Bán kính của quỹ đạo tròn - dưới tác dụng của lực Lorentz.


R


 

Đơn vị tính: metre (m).


Xem thêm

Advertisement

Các công thức liên quan


Tốc độ trung bình.


v=SΔt=St2-t1


Định nghĩa:

Tốc độ trung bình là thương số giữa quãng đường vật đi được và thời gian đi hết quãng đường đó.

 

Chú thích:

v: là tốc độ trung bình của vật (m/s).

S: là quãng đường vật di chuyển (m).

Δt: thời gian di chuyển (s).

t2,t1: thời điểm 1 và 2 trong chuyển động của vật (s).


Xem thêm

Phương trình tọa độ của vật trong chuyển động thẳng đều.


x=xo+v.t


Ứng dụng:

Công thức giúp xác định tọa độ của vật tại một thời điểm bất kì. Hoặc ngược lại dùng tọa độ đang có để xác định thời điểm của vật có mặt tại tọa độ đó.

 

Chú thích:

x: là tọa độ của vật tại thời điểm t (m).

xo: là tọa độ ban đầu của vật ở thời điểm t=0s.

v: là vận tốc của vật (m/s).

t: thời gian chuyển động của vật (s).


Xem thêm

Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng.


S=x-xo=v.t


Khái niệm chung:

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. 

Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn xo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Nên thường có S=x (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

 

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x,xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)


Xem thêm

Định luật II Newton.


a=Fm=> F=m.a


Phát biểu:

Gia tốc của một vật luôn cùng hướng với lực tác dụng. Độ lớn tỉ lệ thuận với lực tác dụng và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

 

Chú thích:

a: gia tốc của vật (m/s2).

F: lực tác động (N).

m: khối lượng của vật (kg).

 

hinh-anh-dinh-luat-ii-newton-27-0

Qua hình ảnh minh họa ta thấy khối lượng và gia tốc của vật là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Khối lượng càng nhỏ thì gia tốc lớn và ngược lại.


Xem thêm

Công thức xác định lực hấp dẫn.


Fhd=G.m1.m2r2


Phát biểu:

Lực hấp dẫn giữa hai vật( coi như hai chất điểm) có độ lớn tỉ lệ thuận với tích của hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

 

Chú thích:

m1;m2: khối lượng của hai vật 1 và 2 (kg).

G: hằng số hấp dẫn 6,67.10-11(N.m2kg2).

r: khoảng cách giữa hai vật (m).

Fhd: lực hấp dẫn (N).

 

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-luc-hap-dan-29-0


Xem thêm

Advertisement
Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Xác nhận nội dung

Hãy giúp Công Thức Vật Lý chọn lọc những nội dung tốt bạn nhé!


Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan