Advertisement
 Tải Lại Trang

Các Công Thức, Câu Hỏi Về VẬT LÝ 10

Tổng hợp những bài tập trắc nghiệm liên quan đến Vật Lý 10. Hướng dẫn chi tiết.


 Quay lại Làm bài tập
Các công thức, câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm về chủ đề VẬT LÝ 10

Các công thức liên quan


Công thức xác định quãng đường của vật trong chuyển động thẳng.

S=x-xo=v.t

Khái niệm chung:

Quãng đường S là tổng độ dịch chuyển mà vật đã thực hiện được. 

Quãng đường mang tính tích lũy, nó có thể khác với độ dời. Khi vật chuyển động thẳng theo chiều dương của trục tọa độ thì quãng đường chính là độ dời.

Trong thực tế khi làm bài tập, người ta thường chọn xo=0 (vật xuất phát ngay tại gốc tọa độ). Nên thường có S=x (quãng đường đi được bằng đúng tọa độ lúc sau của vật).

 

Chú thích:

S: là quãng đường (m).

x,xo: là tọa độ của vật ở thời điểm đầu và sau (m).

v: vận tốc của chuyển động (m/s)

t: thời gian chuyển động (s)

Công thức xác định quãng đường vật đi được trong giây thứ n.

ΔSn=Sn-Sn-1

Chú thích:

ΔSn: quãng đường vật đi được trong 

Sn: quãng đường vật đi được trong n giây.

Sn-1: quãng đường vật đi được trong n-1 giây.

Công thức xác định quãng đường của vật rơi trong giây cuối cùng.

ΔScui=2.g.h-g2

Chú thích:

ΔScui: quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng (m).

h: độ cao của vật so với mặt đất (m).

g: gia tốc trọng trường (m/s2). Thường được chọn từ 9,8 -> 10 (m/s2).

Advertisement

Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều.

aht=v2R=ω2.R

hinh-anh-gia-toc-huong-tam-cua-chuyen-dong-tron-deu-25-0

Định nghĩa:

Vectơ gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn vuông góc với véctơ vận tốc v và hướng vào tâm đường tròn quỹ đạo. Nó đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của véctơ vận tốc và được gọi là gia tốc hướng tâm.

 

Chú thích:

aht: gia tốc hướng tâm (m/s)

v: vận tốc dài của chuyển động tròn đều (m/s).

ωtốc độ góc (rad/s).

R: bán kính quỹ đạo của chuyển động tròn (m)

Công thức cộng vận tốc.

v13=v12+v23

v13: vận tốc tuyệt đối của vật 1 so với vật 3.

v12: vận tốc tương đối của vật 1 so với vật 2.

v23vận tốc kéo theo đối của vật 2 so với vật 3.

Công thức xác định tổng hợp lực.

Ft=F1+F2+...+Fn

Định nghĩa:

Tổng hợp lực: là thay thế hai lực bằng một lực có tác dụng tương tự. Lưu ý rằng sau khi tổng hợp lực xong chỉ có duy nhất một kết quả tổng hợp.

 

Trong trường hợp chỉ có hai lực đồng quy: Ft=F1+F2

 

1) Trường hợp hai vectơ cùng phương cùng chiều.

Ft=F1+F2Ft=F1+F2

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-0

2) Trường hợp hai vectơ cùng phương ngược chiều.

Ft=F1+F2Ft=F1-F2

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-1

3) Trường hợp hai vectơ vuông góc với nhau.

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-2

4) Tất cả mọi trường hợp.

Ft=F1+F2Ft2=F12+F22+2F1F2.cos(α)

hinh-anh-cong-thuc-xac-dinh-tong-hop-luc-26-3

 

Chú thích:

F: độ lớn của lực tác dụng (N).

α: góc tạo bới hai lực (deg) hoặc (rad).

 

Xem tất cả công thức liên quan
Advertisement

Các lý thuyết liên quan


Chưa có lý thuyết nào liên quan

Chưa có lý thuyết nào liên quan !!

Advertisement

Các câu hỏi liên quan


Bài toán xác định tọa độ của chuyển động cơ học.

Cho hệ tọa độ và các điểm như hình vẽ.

hinh-anh-bai-toan-xac-dinh-toa-do-cua-chuyen-dong-co-hoc-845-0

Tự luận Dễ

Xác định thời gian và địa điểm gặp nhau của hai xe A và B.

Lúc 7h hai xe ô tô khởi hàn từ hai điểm AB cách nhau 24km, chuyển động thẳng nhanh dần đều và ngược chiều hướng về nhau. Ô tô đi từ A có gia tốc a1=1m/s2, ô tô đi từ B có gia tốc a2=2m/s2. Xác định thời gian và địa điểm hai xe gặp nhau.

Trắc nghiệm Trung bình

Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40m. Tính độ cao h và tốc độ của vật khi chạm đất.

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40m. Tính độ cao h và tốc độ của vật khi chạm đất.

Trắc nghiệm Trung bình
Advertisement

Chu kì quay của 2 điểm đó là

Trên một cánh quạt người ta lấy hai điểm có   thì. Chu kì quay của 2 điểm đó là:

Trắc nghiệm Dễ

Tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc lần lượt là

 Một ròng rọc chuyển động tròn đều với tốc độ góc ω, hai điểm A và B nằm trên cùng bán kính R của một ròng rọc như hình vẽ. Điểm A ngoài vành của ròng rọc có vận tốc vA=2,4 m/s. Điểm B cách A 10 cm có vận tốc vB=0,8 m/s. Coi ròng rọc có chuyển động đều quanh trục. Tốc độ góc ω và bán kính R của ròng rọc lần lượt là

Trắc nghiệm Trung bình

Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng

Trái đất quay quanh trục Bắc — Nam với chuyển động đều mỗi vòng 24 h. Bán kính Trái Đất R=6400 km. Tại một điểm trên mặt đất có vĩ độ β = 30° có tốc độ dài bằng

Trắc nghiệm Trung bình
Xem tất cả câu hỏi liên quan Làm bài tập
Advertisement

Khóa Học Dành Cho Các Bạn Học Sinh Giỏi

Học Tập Cực Kỳ Hiệu Quả - Đặc biệt thiết kế riêng cho các bạn đang ôn thi tốt nghiệp THCS, THPT hoặc Ôn Thi Đại Học

Westudy học sketchnote
Advertisement
Westudy học diễn xuất
Advertisement

Học IELTS Miễn Phí

Advertisement
Westudy luyện giọng nói biểu cảm
Advertisement
Advertisement

Advertisement


Advertisement

Tin Tức Liên Quan