Động năng của hạt - Vật lý 12 

Vật lý 12.Động năng của hạt trong phản ứng hạt nhân. Hướng dẫn chi tiết.


Những Điều Thú Vị Chỉ 5% Người Biết

Advertisement
Advertisement

Động năng của hạt - Vật lý 12

K

 

Đơn vị tính: Joule (J).

Advertisement

Các công thức liên quan


(mA+mB)c2+KA+KB=(mC+mD)c2+KC+KD

Với Ki=12mivi2

 

Chú thích:

m1, m2 (kg hoc u)   : khối lượng của các hạt thành phần trước khi xảy ra phản ứng hạt nhân, lần lượt ứng với v1, v2. và động năng K1, K2.

m3, m4 (kg hoc u) : khối lượng của các hạt thành phần sau khi xảy ra phản ứng hạt nhân, lần lượt ứng với v3, v4. và động năng K3, K4.

 

Đơn vị tính của K: Joule (J).


Xem thêm

p2=2mK

 

Chứng minh: p=mvK=12mv2

p2=2mK

 

Chú thích:

p: động lượng ứng với hạt có vận tốc v và khối lượng m (kg.m/s)

K: động năng ứng với hạt có vận tốc v và khối lượng m (J)


Xem thêm

A+BD+C+E

KC=mDmD+mC.E

KD=mCmC+mD.E

 

Chú thích:

A, B là các hạt thành phần trước phản ứng hạt nhân.

C, D là các hạt thành phần sau phản ứng hạt nhân.

E là năng lượng của phản ứng hạt nhân (J)

m, K lần lượt là khối lượng và động năng tương ứng.


Xem thêm

A+BC+D+E

%KC=KCE.100%=mDmD+mC.100%

%KD=100%-%KC

 

Chú thích:

A, B là các hạt thành phần trước phản ứng hạt nhân.

C, D là các hạt thành phần sau phản ứng hạt nhân.

E là năng lượng của phản ứng hạt nhân (J)

m, K lần lượt là khối lượng và động năng tương ứng.


Xem thêm

Q=Ks-Kt=m0t-m0sc2=ms-mtc2=Es-Et

m0Ac2+KA+m0Bc2+KB=m0Cc2+m0Dc2+KC+KD+QQ=KC+KD-KA-KB=KS-KTQ=m0A+m0B-m0C-m0Dc2Q=mC+mD-mA-mBc2Q=EC+ED-EA-EB

Quy ước:

Q>0 thì phản ứng tỏa năng lượng.

Q<0 thì phản ứng thu năng lượng.


Xem thêm

KBAC=KCAB=QAA

KB động năng của hạt con B

KC động năng của hạt con C

Q tỏa ra của phản ứng 


Xem thêm

cosθ=K1A1+K3A3-K4A42A1A3K1K3 ; cosφ=K1A1+K4A4-K3A32A1A4K1K4

X1Z1A1+X2Z2A2X3Z3A3+X4Z4A4

Bảo toàn động lượng :

pX1=pX3+pX4

hinh-anh-goc-bay-cua-cac-hat-sau-phan-ung-vat-ly-12-817-0


Xem thêm

Advertisement

Biến số liên quan


K

 

Đơn vị tính: Joule (J).


Xem thêm

A

 

Phát biểu: Số khối hay số hạt, ký hiệu A, chỉ tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử. Với Z là số proton, N là số neutron thì A=Z+N.

Số khối thường được ghi cao bên trái ký hiệu của nguyên tố XZA.


Xem thêm

K

 

Đơn vị tính: Joule (J).


Xem thêm

A

 

Phát biểu: Số khối hay số hạt, ký hiệu A, chỉ tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử. Với Z là số proton, N là số neutron thì A=Z+N.

Số khối thường được ghi cao bên trái ký hiệu của nguyên tố XZA.


Xem thêm

m (u)

Nguyên tử khối (ma) là khối lượng của một nguyên tử. Đơn vị của nó là đơn vị khối lượng nguyên tử (u) hay đơn vị cacbon (đvC).

 

Đơn vị khối lượng nguyên tử hay dalton (ký hiệu SI: u hoặc Da), là một đơn vị đo khối lượng trong hóa học và vật lý, sử dụng đo khối lượng của các nguyên tử và phân tử. Nó được quy ước bằng một phần mười hai khối lượng của nguyên tử cacbon 12. Tức là 1u = 112 m C612. Khối lượng nguyên tử của Cacbon là 12u, nhưng không có những giá trị khác là số nguyên, ví dụ khối lượng nguyên tử của nhôm là 26,9818u.

 

Khối lượng nguyên tử tính tới những đồng vị khác nhau của nguyên tố, nếu những đồng vị đó xuất hiện trong mẫu tự nhiên. Ví dụ, trong Clo tự nhiên, cứ ba nguyên tử C1735l thì có một nguyên tử  C1737l và khối lượng nguyên tử của Cl là 35,453u là trung bình khối lượng theo tỉ lệ trên của những đồng vị đó.

 

Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ bé, nếu tính bằng gram thì số trị vô cùng nhỏ, không tiện dụng. Thí dụ, khối lượng của một nguyên tử Cacbon (C) là: 0,000 000 000 000 000 000 000 019 926 g ~1,9926.10-23 (g)

 

Tại Việt Nam, người ta quy ước lấy 112 khối lượng của nguyên tử Cacbon làm đơn vị khối lượng cho nguyên tử, được gọi là Đơn vị Cacbon, viết tắt là đvC.

Trong Hệ Đo lường Quốc tế (SI), nó được ký hiệu bằng chữ "u". Theo quy ước trong hệ Đo lường Quốc tế :

1 u = 1/NA gam = 1/(1000 NA) kg. Trong đó NA là hằng số Avogadro.

 

1u1.66053886.10-27 (kg)1u1.6605.10-24 (g)

 

Bảng tra cứu khối lượng nguyên tử tương đối gần đúng

 

 


Xem thêm

Advertisement

Các chủ đề liên quan


  Vấn đề 10: Bài toán liên quan đến động năng của các hạt trong phản ứng hạt nhân - áp dụng định luật bảo toàn động lượng.   Vấn đề 11: Tỉ số động năng của các hạt sau phản ứng.   Vấn đề 12: Phương chuyển động của các hạt.   Vấn đề 6: Năng lượng phản ứng hạt nhân - câu hỏi lý thuyết.   Vấn đề 8: Xác định năng lượng phản ứng hạt nhân.   Bài 3: Phóng xạ.   Vấn đề 1: Lí thuyết phóng xạ.   Vấn đề 10: Bài toán liên quan đến tuổi của thiên thể.   Vấn đề 11: Bài toán liên quan đến tuổi của mẫu đá.   Vấn đề 12: Tuổi của mẫu vật có nguồn gốc cacbon.   Vấn đề 13: Năng lượng phản ứng phóng xạ.   Vấn đề 2: Bài toán về khối lượng còn lại, khối lượng đã phân rã.   Vấn đề 3: Bài toán số hạt còn lại, số hạt đã bị phân rã.   Vấn đề 4: Bài toán liên quan đến phần trăm chất bị phân rã, còn lại.   Vấn đề 5: Bài toán liên quan đến số hạt nhân con đã tạo thành.   Vấn đề 6: Bài toán liên quan đến khối lượng hạt nhân con.   Vấn đề 7: Bài toán liên quan đến tỉ số hạt nhân con và hạt nhân mẹ.   Vấn đề 8: Bài toán liên quan đến tỉ số khối lượng hạt nhân con tạo ra giữa hai thời điểm.   Vấn đề 9: Bài toán tính hoạt độ phóng xạ.

Các câu hỏi liên quan

có 0 câu hỏi trắc nghiệm và tự luận vật lý


Chưa có câu hỏi nào liên quan

Chưa có câu hỏi nào liên quan !!

Advertisement
Advertisement

Doanh thu từ quảng cáo giúp chúng mình duy trì nội dung chất lượng cho website

  Cách tắt chặn quảng cáo  

Tôi không muốn hỗ trợ (Đóng) - :(

Bạn hãy tắt trình chặn quảng cáo
Loading…